Hướng dẫn thay đổi thuộc tính tệp bằng lệnh Attrib
Bằng cách sử dụng lệnh attrib, bạn có thể dễ dàng thay đổi thuộc tính tệp. Bài viết sẽ đưa ra khái niệm thuộc tính tệp, lệnh attrib và cách dùng lệnh để thay đổi tập tin.
Thuộc tính tệp là gì?
Theo Wikipedia, thuộc tính tệp là một siêu dữ liệu kết hợp với tệp tin máy tính xác định hành vi của hệ thống tập tin. Có thể nhiều người sẽ thắc mắc, siêu dữ liệu là gì? Nói một cách đơn giản, siêu dữ liệu có thể là đuôi file hoặc quyền trên file.
Trong Microsoft Windows, có bốn thuộc tính "lưu trữ, chỉ đọc, ẩn và hệ thống". Bạn có thể thiết lập hoặc xóa một trong bốn thuộc tính này trong một tệp, ngoài ra, cũng có thể thiết lập hoặc xóa tất cả các thuộc tính trong một tệp. Để thiết lập hoặc xóa các thuộc tính này, người dùng cần phải sử dụng lệnh attrib.
Sử dụng lệnh attrib
Bạn có thể sử dụng lệnh này để xóa virus thủ công. Thông thường người dùng không thể xóa các tập tin virus với nút xóa. Bởi vì các tệp đó có thể chứa thuộc tính tệp "ẩn" hoặc "hệ thống" hoặc "chỉ đọc". Khi loại bỏ các thuộc tính tập tin từ các tập tin virus, bạn có thể dễ dàng xóa với nút xóa chỉ cần sử dụng lệnh attrib để loại bỏ những tập tin thuộc tính. Lệnh này sẽ không chỉ giúp người dùng xóa virus mà còn để ẩn tập tin hoặc để tạo các tập tin chỉ đọc.
Cú pháp lệnh attrib
Đây là cú pháp lệnh attrib
attrib [+ | – attribute] [drive][path][file name] [/s][/d]
Bạn cần phải thay thế "thuộc tính" bằng H, S, A hoặc R, cũng có thể sử dụng lệnh này mà không có hai chữ cái cuối cùng (/S và /D).
- Sử dụng +R để tạo tệp chỉ đọc. Khi áp dụng thuộc tính này, không ai có thể chỉnh sửa hoặc xóa các tập tin.
- Sử dụng -R để xóa thuộc tính chỉ đọc.
- Sử dụng +H để ẩn tập tin.
- Sử dụng -H để loại bỏ thuộc tính ẩn.
- Sử dụng +S để biến tệp tin dưới dạng tệp lệnh chỉ được sử dụng bởi DOS.
- Sử dụng -S để tắt thuộc tính hệ thống.
- Sử dụng +A để đặt thuộc tính lưu trữ cho một tệp. Bạn có thể sử dụng lệnh này cùng với lệnh BACKUP hoặc XCOPY.
- Sử dụng -A để loại bỏ thuộc tính lưu trữ.
- Sử dụng /S để áp dụng các thuộc tính cho các thư mục con trong đường dẫn được chỉ định.
- Sử dụng /D bao gồm các thư mục quá trình.
Cách sử dụng lệnh attrib để thay đổi thuộc tính tệp
Trong số bốn thuộc tính, bạn có thể cần thuộc tính R và H. Người dùng cũng có thể sử dụng thuộc tính S kết hợp với thuộc tính R và H. Dưới đây là một số ví dụ sử dụng lệnh attrib. Tạo một thư mục kiểm tra trong ổ E và tạo ba tài liệu trong thư mục kiểm tra. Bạn có thể nhìn đường dẫn bên dưới.

Mở Command Prompt với tư cách admin, chỉ cần nhấp chuột phải vào cmd, bạn sẽ thấy tùy chọn để "Run as Administrator". Để ẩn tệp tin trial.txt, bạn cần phải sử dụng lệnh dưới đây, thay thế 'e' bằng ký tự ổ đĩa của mình, "test" là tên thư mục và "trial.txt" là tên tệp.
attrib +h e:\test\trial.txt
hoặc
attrib +h +s e:\test\trial.txt
hoặc
attrib +h +s e:\test\trial.txt /s

Trên là những lệnh có thể được sử dụng để thay đổi thuộc tính tệp. Để bỏ ẩn tệp tin trial.txt, bạn cần phải sử dụng lệnh dưới đây.
attrib -h e:\test\trial.txt
Bạn có thể áp dụng tất cả các thuộc tính.

| attrib +r e:\test\trial.txt | để chuyển đổi tập tin thành tập tin chỉ đọc. |
| attrib -r e:\test\trial.txt | để xóa thuộc tính chỉ đọc. |
| attrib +h +r e:\test\trial.txt | để sử dụng thuộc tính chỉ đọc và ẩn. |
| attrib -h -r e:\test\trial.txt | để xóa thuộc tính chỉ đọc và ẩn. |
| attrib +h +r +s +a e:\test\trial.txt | để sử dụng cả bốn thuộc tính. |
| attrib -h -r -s -a e:\test\trial.txt | để xóa cả bốn thuộc tính. |
| attrib +h e:\test\*.txt* | để sử dụng thuộc tính ẩn cho tất cả các file txt trong thư mục test. |
| attrib -h e:\test\*.txt* | để xóa thuộc tính ẩn từ tệp txt trong thư mục test. |
| attrib +h e:\test\*.* | Để sử dụng thuộc tính ẩn cho tất cả các tệp trong thư mục test. |
| attrib -h e:\test\*.* | Để xóa thuộc tính ẩn từ tất cả các tệp trong thư mục test. |
| attrib +h e:\test\test2 | Để ẩn thư mục test2 trong thư mục test. |
| attrib -h e:\test\test2 | Để bỏ ẩn thư mục test2 trong thư mục test từ ổ E. |
Xem thêm:
Bạn nên đọc
-
Cách sửa lỗi laptop không kết nối được WiFi, sửa lỗi laptop không nhận WiFi
-
Cách gỡ Bloatware trên Android không cần truy cập root
-
10 mẹo gỡ bỏ các chương trình không thể uninstall
-
Cách khắc phục lỗi WHEA Uncorrectable Error trên Windows 10/11
-
Cách ẩn danh sách All apps trong Start menu Windows 11
-
Các giải pháp khắc phục vấn đề máy tính Windows tự động chuyển sang chế độ Sleep
-
Cách sử dụng lệnh Net Use trong Windows
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Cũ vẫn chất
-

Code HTHT mới nhất tháng 2, giftcode Huyền Thoại Hải Tặc mới nhất 2024
2 ngày 23 -

10 mẹo gỡ bỏ các chương trình không thể uninstall
2 ngày -

Cách sửa lỗi laptop không kết nối được WiFi, sửa lỗi laptop không nhận WiFi
2 ngày -

Cách khắc phục lỗi WHEA Uncorrectable Error trên Windows 10/11
2 ngày -

Thơ về chiến thắng Điện Biên Phủ 'lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu'
2 ngày -

Cách sao chép ảnh, video từ ứng dụng File sang thư viện Photos trên iPhone, iPad
2 ngày -

Cách xóa đường kẻ ngang trong Word
2 ngày -

Mẹo lên level nhanh Blox Fruit, lên cấp nhanh Blox Fruit
2 ngày -

Cách click chuột phải trên Mac
2 ngày -

Cách thực hiện cuộc gọi thoại hoặc video trên Telegram
2 ngày
Học IT
Hệ thống
Windows 7
Windows 8
Cấu hình Router/Switch
Microsoft Word 2013
Microsoft Word 2007
Microsoft Excel 2019
Microsoft Excel 2016
Microsoft PowerPoint 2019
Google Sheets
Lập trình Scratch
Bootstrap
Hướng dẫn
Ô tô, Xe máy