-
Lệnh nslookup set recurse, nslookup set retry, nslookup set root, nslookup set search, nslookup set srchlist, nslookup set timeout, nslookup set type, nslookup set vc, và nslookup view trong Windows
-
Bạn có thể kết nối hai lệnh với nhau để mà đầu ra của một chương trình là đầu vào của chương trình tiếp theo. Hai hoặc nhiều lệnh được kết nối trong cách này tạo thành một pipe.
-
Lệnh pnpunattend và lệnh pnputil
-
Lệnh nslookup exit, nslookup finger, nslookup help, nslookup ls, nslookup lserver, nslookup root, Lệnhnslookup server, nslookup set trong Windows
-
Lệnh bitsadmin complete hoàn thành nhiệm vụ. Các file đã tải xuống không khả dụng cho đến khi bạn sử dụng lệnh này.
-
Lệnh autoconv chuyển đổi các bảng phân bổ file - Fat và Fat32 volume thành hệ thống file NTFS, để lại các file và thư mục hiện có còn nguyên vẹn khi khởi động, sau khi chạy autochk.
-
Đến chương này, bạn đã có một vài nhận thức cơ bản về hệ thống Unix và một số lệnh cơ bản của nó. Chương này sẽ sơ qua về một số tiện ích cơ bản nhưng quan trọng trong các tiện ích của Unix mà bạn sẽ sử dụng chúng trong hoạt động thường nhật.
-
Lệnh bitsadmin addfile trong Windows được dùng để thêm file vào nhiệm vụ đã chỉ định.
-
Lệnh bitsadmin create tạo một lệnh chuyển với tên hiển thị đã cho. Lệnh áp dụng cho: Windows Server (Semi-Annual Channel), Windows Server 2016, Windows Server 2012 R2, Windows Server 2012
-
Lệnh nslookup set all, nslookup set class, nslookup set d2, Lệh nslookup set debug, nslookup set domain, nslookup set port, và nslookup set querytype trong Windows
-
Lệnh bitsadmin addfileset thêm một hoặc nhiều file vào nhiệm vụ đã chỉ định.
-
Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu về 3 lệnh: bitsadmin getnotifycmdline, bitsadmin getnotifyflags và bitsadmin getnotifyinterface trong Windows.
-
Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu về 3 lệnh: bitsadmin getowner, bitsadmin get priority và bitsadmin getproxybypasslist.
-
(Áp dụng cho Windows Server (Semi-Annual Channel), Windows Server 2016, Windows Server 2012 R2, Windows Server 2012)
-
Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu về 3 lệnh: bitsadmin getproxylist, bitsadmin getproxyusage và bitsadmin getreplydata trong Windows.
-
Lệnh bitsadmin addfilewithranges thêm file vào nhiệm vụ đã chỉ định. BITS tải xuống các phạm vi được chỉ định từ file từ xa.
-
Lệnh bitsadmin cancel xóa nhiệm vụ khỏi hàng đợi và xóa tất cả các file tạm thời được liên kết với nhiệm vụ đó.
-
Lệnh bitsadmin geterrorcount truy xuất số lần nhiệm vụ được chỉ định đã tạo ra lỗi tạm thời. Lệnh bitsadmin getfilestotal truy xuất số lượng file trong nhiệm vụ đã chỉ định.
-
Lệnh bitsadmin getcreationtime truy xuất thời gian tạo nhiệm vụ được chỉ định. Lệnh bitsadmin getdescription truy xuất mô tả về nhiệm vụ đã chỉ định.
-
Lệnh bitsadmin getaclflags truy xuất các propagations flag của danh sách điều khiển truy cập. Lệnh bitsadmin getbytestotal truy xuất kích thước của nhiệm vụ đã chỉ định.
-
Lệnh bitsadmin getdisplayname lấy tên hiển thị của nhiệm vụ đã chỉ định. Lệnh bitsadmin geterror truy xuất thông tin lỗi chi tiết cho công việc đã chỉ định.
-
Lệnh bitsadmin getbytestransferred truy xuất số byte được chuyển cho nhiệm vụ đã chỉ định. Lệnh bitsadmin getcompletiontime truy xuất thời gian mà nhiệm vụ được chỉ định đã hoàn thành việc chuyển dữ liệu.