Lệnh SELECT trong SQL Server

Câu lệnh SELECT trong SQL Server được dùng như thế nào? Hãy cùng Quantrimang.com tìm hiểu những điều bạn cần biết về select trong SQL Server nhé.

Nếu đang học SQL Server, nhất định bạn nên nắm vững những hàm hay câu lệnh cơ bản, trong đó có SELECT.

Hàm SELECT trong SQL Server

Bảng database là những đối tượng chứa tất cả dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Trong một bảng, dữ liệu được sắp xếp hợp lí theo định dạng hàng và cột, tương tự như một bảng tính.

Mỗi hàng đại diện cho một bảng ghi duy nhất trong bảng, và mỗi cột đại diện cho một trường trong bảng ghi. Ví dụ, bảng customers chứa dữ liệu khách hàng như số định danh khách hàng, tên gọi, tên họ, điện thoại, email và thông tin địa chỉ như hình bên dưới:

Bảng khách hàng trong SQL Server

SQL Server dùng các lược đồ để nhóm hợp lý bảng và các đối tượng database khác. Ở cơ sở dữ liệu mẫu trên, chúng ta có hai schema: sales và production. Schema sales nhóm toàn bộ bảng liên quan tới doanh số bán hàng, còn schema production nhóm toàn bộ bảng liên quan tới sản xuất.

Để truy vấn dữ liệu từ một bảng, bạn dùng các câu lệnh SELECT trong SQL Server. Dưới đây là mọi điều bạn cần biết về câu lệnh SELECT SQL Server.

Những điều cần biết khi dùng select trong SQL Server:

  • Có sẵn số lượng lớn dữ liệu ở khắp mọi nơi.
  • Dữ liệu được lưu trữ theo thứ tự dưới dạng bảng.
  • Mỗi bảng bao gồm một hàng đại diện cho một bản ghi duy nhất và cột đại diện cho một trường.
  • Sơ đồ - Schemas được dùng để sắp xếp bảng theo thứ tự logic.
  • Để trích xuất dữ liệu cụ thể từ bảng, các truy vấn viết bằng SQL được sử dụng.
  • Để truy vấn dữ liệu, dùng lệnh select.

Cú pháp cơ bản của lệnh select trong SQL Server

select
select_list;
from
schema_name.table.name;

Để truy xuất tất cả cột từ bảng, select trong SQL Server được sử dụng.

Syntax -
select*
from
table_name;

Những điểm cần ghi nhớ:

  • Trong cơ sở dữ liệu tại thời gian thực, lệnh select không được khuyến khích sử dụng vì nó truy xuất dữ liệu nhiều hơn yêu cầu của bạn.
  • Kết quả nó khiến ứng dụng chạy chậm.
  • Trong trường hợp, người dùng thêm nhiều cột hơn vào bảng, lệnh select truy xuất toàn bộ cột, bao gồm cả cột mới nên khiến ứng dụng bị treo.

Ở dạng đơn giản, cú pháp của lệnh SELECT như sau:

SELECT “biểu thức”
 FROM “bảng”
 [WHERE “điều kiện”];

Ở dạng đầy đủ, cú pháp của lệnh SELECT trong SQL Server sẽ là:

SELECT [ ALL | DISTINCT ]
[ TOP (gia_tri_dau) [ PERCENT ] [ WITH TIES ] ]
“Biểu thức”
FROM “bảng”
[WHERE “điều kiện”]
[GROUP BY “biểu thức”]
[HAVING “điều kiện”]
[ORDER BY “biểu thức” [ ASC | DESC ]];

Tên biến hoặc giá trị biến:

ALL: Tùy chọn, trả lại tất cả các hàng phù hợp.

DISTINCT: Tùy chọn. Loại bỏ tất cả các giá trị trùng lặp khỏi bộ kết quả.

TOP (gia_tri_dau): Tùy chọn. Nếu chỉ định cụ thể sẽ trả về những giá trị đầu trong bộ kết quả dựa trên gia_tri_dau đã chon. Ví dụ TOP(10) sẽ trả về 10 hàng đầu tiên trong bộ kết quả.

PERCENT: Tùy chọn. Nếu chỉ định cụ thể thì các hàng đầu tiên dựa theo phần trăm trên bộ kết quả (chỉ định bằng gia_tri_dau). Ví dụ TOP(10) PERCENT sẽ trả về top 10% kết quả đầu tiên trong bộ kết quả.

WITH TIES: Tùy chọn. Nếu chỉ định cụ thể thì các hàng cố định ở cuối trong kết quả có giới hạn sẽ được trả về. Điều này có thể khiến cho số hàng trả về nhiều hơn biến TOP cho phép.

Biểu thức: Cột hay giá trị tính toán mà bạn muốn lấy về. Dùng * nếu muốn lấy tất cả các cột.

Bảng: Bảng mà bạn muốn lấy kết quả về. Phải có ít nhất 1 bảng được liệt kê trong lệnh FROM.

WHERE “điều kiện”: Tùy chọn. Điều kiện mà kết quả trả về phải đáp ứng được.

GROUP BY “biểu thức”: Tùy chọn. Thu thập dữ liệu từ nhiều bản ghi và nhóm kết quả theo một hoặc nhiều cột.

HAVING “điều kiện”: Tùy chọn. Dùng kết hợp với GROUP BY để giới hạn nhóm các hàng trả về khi điều kiện được đáp ứng là TRUE.

ORDER BY “biểu thức”: Tùy chọn. Được dùng để lọc bộ kết quả. ASC sẽ lọc theo thứ tự tăng dần và DESC sẽ lọc theo thứ tự giảm dần.

Ví dụ về SELECT trong SQL Server

Giả sử ta có bảng dữ liệu Quantrimang.com như sau:


+-------------+--------------+-------------+-------+
|IDChuyenmuc  |Muccon        |Chuyenmuclon |Sobai  |
+-------------+--------------+-------------+-------+
|    1        |SQL Server    |Lap trinh    |101    |
|    2        |Facebook      |Mang xa hoi  |152    |
|    3        |Python        |Lap trinh    |111    |
|    4        |JavaScript    |Lap trinh    |122    |
|    5        |Chrome        |Web          |94     |
|    6        |Instagram     |Mang xa hoi  |165    |
+-------------+--------------+-------------+-------+

Ví dụ dùng SELECT chọn tất cả các trường trong bảng

SELECT * FROM [Quantrimang.com]
  WHERE Sobai > 111
  ORDER BY Sobai ASC;

Trong ví dụ này, * được dùng để cho biết sẽ chọn tất cả các trường có Sobai lớn hơn 111 trong bảng Quantrimang.com. Bộ kết quả được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của Sobai.


+-------------+--------------+-------------+-------+
|IDChuyenmuc  |Muccon        |Chuyenmuclon |Sobai  |
+-------------+--------------+-------------+-------+
|    4        |JavaScript    |Lap trinh    |122    |
|    2        |Facebook      |Mang xa hoi  |152    |
|    6        |Instagram     |Mang xa hoi  |165    |
+-------------+--------------+-------------+-------+

Ví dụ dùng SELECR chọn một số trường trong bảng

SELECT IDChuyenmuc, Chuyenmuclon, Sobai
  FROM [Quantrimang.com]
  WHERE IDChuyenmuc > 2
  AND Chuyenmuclon = 'Lap trinh'
  Order By Sobai DESC;

Ở ví dụ nói trên, kết quả trả về sẽ chỉ gồm có IDChuyenmuc, Chuyenmuclon, Sobai  với IDChuyenmuc lớn hơn 2 và Chuyenmuclon là 'Lap trinh'. Kết quả trả về được sắp xếp theo Sobai giảm dần như dưới đây:


+-------------+-------------+-------+
|IDChuyenmuc  |Chuyenmuclon |Sobai  |
+-------------+-------------+-------+
|    4        |Lap trinh    |122    |
|    3        |Lap trinh    |111    |
+-------------+-------------+-------+

Ví dụ dung SELECT chọn từ nhiều bảng

Để thực hiện ví dụ này, ta có thêm bảng Muc như sau:


+----+-----------+-------------+
| ID |Ten muc    |Trang thai   |
+----+-----------+-------------+
| 1  |Lap trinh  |Hien         |
| 2  |Mang xa hoi|An           |
| 3  |Web        |An           |
+----+-----------+-------------+

Giả sử ta cần lấy những MucconTrangthaiHien, và những bản ghi phải thỏa mãn Chuyenmuclon của bảng Quantrimang.comTenmuc của bảng Muc phải trùng nhau và kết quả trả về sắp xếp theo thứ tự ASC của cột Muccon.

SELECT [Quantrimang.com].Muccon,[Quantrimang.com].Chuyenmuclon,Muc.Trangthai
  FROM [Quantrimang.com]
  INNER JOIN Muc
  ON [Quantrimang.com].Chuyenmuclon=Muc.Tenmuc AND Muc.Trangthai= 'Hien'
  ORDER BY [Quantrimang.com].Muccon ASC;

Kết quả trả về là bảng dữ liệu sau:


+----------+------------+----------+
|Muccon    |Chuyenmuclon|Trangthai |
+----------+------------+----------+
|Chrome    |Web         |Hien      |
|JavaScript|Lap trinh   |Hien      |
|Python    |Lap trinh   |Hien      |
|SQL Server|Lap trinh   |Hien      |
+----------+------------+----------+

Ví dụ dùng SELECT với từ khóa TOP

SELECT TOP(2) *
  FROM [Quantrimang.com]
  WHERE Chuyenmuclon='Lap trinh'
  ORDER BY IDChuyenmuc ASC;

Ở ví dụ này, kết quả sẽ trả về 2 giá trị đầu tiên từ bảng Quantrimang.com với Chuyemuclon là 'Lap trinh'. Dù còn các giá trị khác đáp ứng yêu cầu thì chúng cũng sẽ không được trả về.


+-------------+--------------+-------------+-------+
|IDChuyenmuc  |Muccon        |Chuyenmuclon |Sobai  |
+-------------+--------------+-------------+-------+
|    1        |SQL Server    |Lap trinh    |101    |
|    3        |Python        |Lap trinh    |111    |
+-------------+--------------+-------------+-------+

Ví dụ - Dùng từ khóa TOP PERCENT

SELECT TOP(10) PERCENT *
  FROM [Quantrimang.com]
  WHERE Chuyenmuclon='Lap trinh'
  ORDER BY IDChuyenmuc ASC;

Kết quả trả về sẽ gồm 10% giá trị đầu tiên trong toàn bộ kết quả Chuyenmuclon là ‘Lap trinh’ trong bảng Quantrimang.com. 90% kết quả còn lại sẽ không được trả về.


+-------------+--------------+-------------+-------+
|IDChuyenmuc  |Muccon        |Chuyenmuclon |Sobai  |
+-------------+--------------+-------------+-------+
|    1        |SQL Server    |Lap trinh    |101    |
+-------------+--------------+-------------+-------+

Dùng DISTINCT với SELECT

Ví dụ sau sùng DISTINCT để ngăn truy xuất các tiêu đề trùng lặp:

USE AdventureWorks2012;
GO
SELECT DISTINCT JobTitle
FROM HumanResources.Employee
ORDER BY JobTitle;
GO

Tạo bảng với SELECT INTO

Ví dụ đầu tiên tạo một bảng tạm thời mang tên #Bicycles trong tempdb.

USE tempdb;
GO
IF OBJECT_ID (N'#Bicycles',N'U') IS NOT NULL
DROP TABLE #Bicycles;
GO
SELECT * 
INTO #Bicycles
FROM AdventureWorks2012.Production.Product
WHERE ProductNumber LIKE 'BK%';
GO

Ví dụ thứ hai tạo bảng cố định mang tên NewProducts.

USE AdventureWorks2012;
GO
IF OBJECT_ID('dbo.NewProducts', 'U') IS NOT NULL
    DROP TABLE dbo.NewProducts;
GO
ALTER DATABASE AdventureWorks2012 SET RECOVERY BULK_LOGGED;
GO

SELECT * INTO dbo.NewProducts
FROM Production.Product
WHERE ListPrice > $25 
AND ListPrice < $100;
GO
ALTER DATABASE AdventureWorks2012 SET RECOVERY FULL;
GO

Bài trước: Các dịch vụ phân tích trong MS SQL Server

Bài tiếp: Mệnh đề FROM trong SQL Server

Thứ Hai, 04/09/2023 16:51
4,524 👨 181.549
0 Bình luận
Sắp xếp theo
    ❖ SQL Server