LITERAL (Hằng) trong SQL Server
Bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn cách sử dụng Literal - Hằng (strings, integers, decimals, and datetime values) trong SQL Server.
Mô tả Literal (Hằng)
Trong SQL Server, Literal liên quan tới các giá trị cố định mà chương trình không thể thay đổi được. Literal có thể là bất cứ kiểu giá trị nào, cụ thể được phân chia thành các giá trị hằng chuỗi, hằng số nguyên, hằng số thực và hằng giá trị thời gian.
String Literals - Hằng Chuỗi
Hằng Chuỗi luôn nằm trong dấu nháy đơn.
'quantrimang.com'
'ABC'
'123'
Ví dụ trên chứa các chuỗi riêng biệt nằm trong từng cặp dấu nháy đơn khác nhau. Tuy nhiên, có trường hợp trong chuỗi cũng chứa một dấu nháy đơn. Ví dụ:
'quantrimang.com is very great! It's my favorite site!'
Trong ví dụ này, chuỗi có chứa dấu nháy đơn trong từ It's. Dấu nháy đơn này làm câu ngắt ở ngoặc thứ hai như sau:
'quantrimang.com is very great! It'
Để giải quyết lỗi này tránh ảnh hưởng đến những lệnh tiếp sau, bạn cần bổ sung thêm một dấu nháy đơn tương tự để thoát (escape) khỏi nó:
'quantrimang.com is very great! It''s my favorite site!'
Integer Literals - Hằng Số nguyên
Hằng số nguyên bao gồm số nguyên âm và nguyên dương, không bao gồm số thập phân. Nếu không chỉ định một dấu cụ thể, chương trình sẽ mặc định hằng của bạn là số dương. Biểu diễn các hằng số nguyên hợp lệ như sau:
2018
+2018
-2018
Decimals Literals - Hằng Số thực
Hằng số thực bao gồm số nguyên âm, nguyên dương và cả số thập phân. Nếu không chỉ định một dấu cụ thể, chương trình sẽ mặc định hằng của bạn là số dương. Biểu diễn các hằng số thực hợp lệ như sau:
2018,11
+2018,11
-2018,11
Datetime Literals - Hằng Giá trị thời gian
Hằng giá trị thời gian luôn được đặt trong dấu nháy đơn, biểu diễn như sau:
'November 06, 2018'
'2018/11/06'
'2018/11/06 12:24:48'
Bạn nên đọc
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
MS SQL Server là gì?
-
Các phiên bản MS SQL Server
-
Tìm hiểu về kiến trúc của MS SQL Server
-
Hướng dẫn cài đặt MS SQL Server
-
Quản lý MS SQL Server bằng Management Studio
-
Các cách đăng nhập cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo cơ sở dữ liệu
-
Cách chọn cơ sở dữ liệu
-
Cách xóa cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo bản sao dữ liệu
-
Cách khôi phục cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo người dùng
-
Giám sát cơ sở dữ liệu
-
Cách khởi động và dừng các dịch vụ
-
High Availability - Tính sẵn sàng
-
Dịch vụ tạo báo cáo
-
Execution Plans - Kế hoạch thực thi
-
Các dịch vụ tích hợp
-
Các dịch vụ phân tích
-
Lệnh SQL Server cơ bản
-
Lệnh DROP USER trong SQL Server
-
Tìm User trong SQL Server
-
Sử dụng chú thích trong SQL Server
-
LITERAL (Hằng) trong SQL Server
-
Khai báo biến trong SQL Server
-
SEQUENCE trong SQL Server
-
FUNCTION (Hàm) trong SQL Server
-
PROCEDURE (Thủ tục) trong SQL Server
-
Khóa ngoại Foreign Key
-
Các lệnh điều khiển và vòng lặp
-
Các hàm xử lý chuỗi
-
Hàm xử lý số - toán học
-
Hàm xử lý Date/Time
-
Hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu
-
Kiểm tra thông tin phiên bản
-
Các hàm nâng cao
Hướng dẫn AI
Học IT
AI
Hàm Excel