Tổng hợp phím tắt Access hữu ích

Microsoft Access là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS) của Microsoft, kết hợp Microsoft Jet Database Engine với giao diện đồ họa và công cụ phát triển phần mềm. Nó là một phần của bộ công cụ Microsoft Office và đi kèm với tất cả các phiên bản Microsoft Office. Vì vậy nếu bạn muốn sử dụng Microsoft Access, hãy đảm bảo bộ ứng dụng office bạn mua có tích hợp ứng dụng này. Bài viết sau đây là bảng tổng hợp những phím tắt phổ biến và hữu ích nhất trong Microsoft Access.

Những phím tắt Access thường được sử dụng

Công dụngPhím tắt
Chọn tab hoạt động trên ribbon và kích hoạt KeyTipsAlt hoặc F10 (để di chuyển đến một tab khác, hãy sử dụng KeyTips hoặc các phím mũi tên)
Mở tab HomeAlt + H
Mở hộp Tell me trên ribbonAlt + Q, sau đó nhập từ tìm kiếm
Hiển thị menu phím tắt cho mục đã chọnShift + F10
Di chuyển tiêu điểm đến một khung khác của cửa sổF6
Mở một cơ sở dữ liệu hiện cóCtrl + O hoặc Ctrl + F12
Hiển thị hoặc ẩn bảng điều khiển NavigationF11
Hiển thị hoặc ẩn bảng thuộc tínhF4
Chuyển đổi giữa Edit mode (với điểm chèn được hiển thị) và Navigation mode trong chế độ xem Datasheet hoặc DesignF2
Chuyển từ chế độ xem Form sang chế độ xem DesignF5
Di chuyển đến trường tiếp theo hoặc trước đó trong chế độ xem DatasheetPhím Tab hoặc Shift + Tab
Chuyển đến một bản ghi cụ thể trong chế độ xem DatasheetF5 (sau đó nhập số bản ghi trong hộp tương ứng và nhấn Enter)
Mở hộp thoại Print (đối với datasheet, biểu mẫu và báo cáo)Ctrl + P
Mở hộp thoại Page Setup (đối với biểu mẫu và báo cáo)S
Phóng to hoặc thu nhỏ một phần của trangZ
Mở tab Find trong hộp thoại Find and Replace ở chế độ xem Datasheet hoặc FormCtrl + F
Mở tab Replace trong hộp thoại Find and Replace ở chế độ xem Datasheet hoặc FormCtrl + H
Thêm bản ghi mới ở chế độ xem Datasheet hoặc FormCtrl + dấu (+)
Mở cửa sổ HelpF1
Thoát AccessAlt + F4

Phím tắt Acess mở và lưu cơ sở dữ liệu

Công dụngPhím tắt
Mở một cơ sở dữ liệu mớiCtrl + N
Mở một cơ sở dữ liệu hiện cóCtrl + O hoặc Ctrl + F12
Mở thư mục hoặc file đã chọnPhím Enter
Mở thư mục ở trên một mức so với thu mục đã chọnPhím Backspace
Xóa thư mục hoặc file đã chọnPhím Delete
Hiển thị menu phím tắt cho một mục được chọn, chẳng hạn như thư mục hoặc fileShift + F10
Tiến đến tùy chọn tiếp theo trong danh sáchTab
Lùi lại tùy chọn tiếp theo trong danh sáchShift + Tab
Mở Look trong danh sáchF4 hoặc Alt + I
Lưu một đối tượng cơ sở dữ liệuCtrl + S hoặc Shift + F12
Mở hộp thoại Save AsF12 hoặc Alt + F + S

Shortcut Access để điều hướng trong không gian làm việc

Công dụngPhím tắt
Hiện hoặc ẩn bảng điều khiển NavigationF11
Đi đến hộp Search trong bảng điều khiển Navigation (với điều kiện bạn đang ở trong bảng điều khiển này)Ctrl + F
Chuyển sang bảng điều khiển tiếp theo hoặc trước đó trong không gian làm việc. Bạn có thể cần nhấn F6 nhiều lần. Nếu nhấn F6 không hiển thị bảng điều khiển tác vụ bạn cần, nhấn Alt để di chuyển tiêu điểm trên ribbon và sau đó nhấn Ctrl + Tab để di chuyển đến bảng điều khiển tác vụ mong muốn.F6 hoặc Shift + F6
Chuyển sang cửa sổ cơ sở dữ liệu tiếp theo hoặc trước đóCtrl + F6 hoặc Ctrl + Shift + F6
Khôi phục cửa sổ thu nhỏ đã chọn khi tất cả các cửa sổ đều được thu nhỏEnter
Kích hoạt Resize mode cho cửa sổ đang hoạt động khi nó chưa được phóng to hết cỡCtrl + F8 (nhấn phím mũi tên để thay đổi kích thước cửa sổ, và sau đó, nhấn Enter để áp dụng kích thước mới)
Đóng cửa sổ cơ sở dữ liệu đang hoạt độngCtrl + W hoặc Ctrl + F4
Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và cửa sổ hoạt động trước đóAlt + F11
Phóng to hết cỡ hoặc khôi phục một cửa sổ đã chọnCtrl + F10

Phím chức năng cho các hộp Fields/Grids/Text

PhímChức năng
F2Chuyển đổi giữa việc hiển thị dấu mũ để chỉnh sửa và chọn toàn bộ trường.
Shift + F2Mở hộp Zoom để làm cho việc gõ các biểu thức và văn bản dễ dàng hơn.
F4Mở một hộp danh sách hoặc danh sách combo drop-down.
Shift + F4Tìm kết quả khớp tiếp theo của văn bản được nhập trong hộp thoại Find hoặc Replace, nếu hộp thoại này bị đóng.
F5Di chuyển dấu mũ (^) đến hộp số bản ghi. Nhập số bản ghi mà bạn muốn hiển thị.
F6Trong chế độ xem Table Design, thay đổi tuần hoàn giữa phần trên và phần dưới của cửa sổ. Trong chế độ xem Form Design, thay đổi tuần hoàn giữa header, body (phần chi tiết) và footer.
F7Bắt đầu kiểm tra chính tả.
F8Bật chế độ mở rộng. Nhấn F8 lần nữa để mở rộng vùng chọn thành một từ, toàn bộ trường, toàn bộ bản ghi và sau đó là tất cả các bản ghi.
Shift + F8Đảo ngược quá trình lựa chọn F8.
Ctrl + FMở hộp thoại Find and Replace với trang Find đang hoạt động.
Ctrl + HMở hộp thoại Find and Replace với trang Replace đang hoạt động.
Ctrl + dấu (+)Thêm một bản ghi mới vào bảng hoặc truy vấn hiện tại, nếu bảng hoặc truy vấn có thể cập nhật.
Shift + EnterLưu các thay đổi vào bản ghi hoạt động trong bảng.
EscHoàn tác các thay đổi trong bản ghi hoặc trường hiện tại. Bằng cách nhấn Esc hai lần, bạn có thể hoàn tác các thay đổi trong trường và bản ghi hiện tại, đồng thời hủy bỏ chế độ mở rộng.
Thứ Tư, 22/05/2019 17:28
51 👨 4.749
0 Bình luận
Sắp xếp theo