Sử dụng VirtualBox cài Windows 7 trên Ubuntu

Quản trị mạng - Bài viết này sẽ hướng dẫn phương pháp cài đặt Windows 7 vào một máy chủ Ubuntu 9.04 sử dụng VirtualBox. Sau đó thực hiện cấu hình cho Windows 7 chạy trong một độ phân giải chính xác và cho phép người dùng khởi chạy máy ảo Windows 7 này từ xa.

1. Cài đặt VirtualBox

Trước tiên chúng ta sẽ thực hiện cài đặt một phiên bản mã nguồn đóng của VirtualBox. VirtualBox có một phiên bản mã nguồn mở có tên OSE, nhưng phiên bản mở này không hỗ trợ một số tính năng cần thiết cho môi trường doanh nghiệp như VRDB (thực hiện kết nối từ xa) và hỗ trợ kết nối USB.

Để cài đặt VirtualBox trên Ubuntu, bạn sẽ phải bổ sung những vùng chứa cần thiết cho hệ thống quản lý ứng dụng. Để thực hiện thao tác này, mở cửa sổ terminal và nhập lệnh sau:
sudo nano /etc/apt/sources.list
Sau khi nhập mật khẩu quản trị, file sources.list sẽ được mở và bạn cần bổ sung dòng lệnh sau vào phía cuối của file này:
deb http://download.virtualbox.org/virtualbox/debian jaunty non-free
Sau đó lưu file này lại. Trước khi cập nhật apt, bạn phải bổ sung key của vùng lưu trữ VirtualBox. Trước tiên tải key của VirtualBox tại đây rồi lưu key này vào thư mục ~/ directory. Sau đó sử dụng lệnh sau để bổ sung key:
sudo apt-key add ~/sun_vbox.asc
Khi đã chạy lệnh apt-key thành công là bạn đã có thể bắt đầu thực hiện cập nhật apt với lệnh sau:
sudo apt-get update
Sau đó bạn hãy chạy lệnh đê cài đặt VirtualBox. Vì mục đích là cài đặt phiên bản VirtualBox mã nguồn đóng nên bạn hãy sử dụng lệnh có cú pháp sau:
sudo apt-get install virtualbox-2.2
Trong quá trình cài đặt này bạn sẽ phải chấp thuận cài đặt module nhân cho nhân hiện đang vận hành. Nếu không cài đặt module nhân này VirtualBox sẽ không thể hoạt động. Khi quá trinhg cài đặt hoàn tất bạn sẽ phải tạo người dùng trong nhóm vboxusers. Bạn hãy sử dụng lệnh sau:
sudo gpasswd -a USERNAME vboxusers
Trong đó USERNAME là tên người dùng muốn bổ sung.
Trước khi khởi chạy VirtualBox bạn cần phải cấu hình cho VirtualBox. Để kích hoạt hỗ trợ kết nối USB bạn phải bổ sung ID của nhóm người dùng vboxusers vào một dòng mới trong file /etc/fstab.
Trước tiên bạn cần kiểm tra số ID của vboxusers bằng lệnh sau:
grep vboxusers /etc/group
Lệnh này sẽ hiển thị thông tin có dạng như sau:
vboxusers:x:XXX:
Trong đó XXXID của nhóm người dùng vboxusers. Tiếp theo bổ sung một dòng mới vào file /etc/fstab, dòng bổ sung có dạng như sau:
none /proc/bus/usb usbfs devgid=XXX,devmode=664 0 0
Trong đó XXXID của nhóm người dùng vboxusers.
Vì đã cài đặt một module nhân mới, và bổ sung một dòng vào file /etc/fstab có thể bạn sẽ phải khởi động lại hệ thống.

Lưu ý:

Bạn có thể áp dụng những thay đổi trong file /etc/fstab mà không cần khởi động lại hệ thống bằng lệnh sau:

sudo mount –a
Tuy nhiên, do đã cài đặt module nhân nên bạn vẫn phải khởi động lại hệ thống. Sau đó bạn đã có thể sử dụng VirtualBox.



2. Chạy VirtualBox

Bạn sẽ thấy phiên bản này của VirtualBox trong menu con System Tools của menu Application của GNOME. Trong lần đầu tiên khởi chạy VirtualBox bạn sẽ không có bất kì máy ảo nào được hiển thị (hình 1). Do đó thao tác trước tiên cần thực hiện là tạo một Virtual Machine.


Hình 1: Giao diện VirtualBox.

Ngoài việc tạo mới Virtual Machine, bạn cũng có thể kiểm tra mọi thông tin và thực hiện cấu hình cho những máy ảo đã được tạo.

Để tạo một Virtual machine mới, click vào nút New để khởi chạy wizard Create New Virtual Machine. Trên trang Welcome nhấn nút Next. Khi đó bạn sẽ thấy trang VM Name and OS Type, tại đây bạn hãy nhập những thông tin được yêu cầu (hình 2).

Trong trường Name chúng ta sẽ nhập tên hệ điều hành sử dụng máy ảo là Windows 7. Trong vùng OS Type, chọn Microsoft Windows cho Operating System, và Windows 7 cho Version.


Hình 2: Nhập thông tin cho Virtual Machine.

Sau khi hoàn thành nhập thông tin, click nút Next. Tiếp theo bạn sẽ phải cấu hình bộ nhớ cơ sở sẽ được phân bổ cho máy ảo này trên trang Memory. Windows 7 yêu cầu dung lượng bộ nhớ tối thiểu 1GB nên bạn cần lựa chọn dung lượng RAM cho máy ảo là 1GB (Mặc dù máy ảo VirtualBox chỉ yêu cầu dung lượng là 512MB nhưng con số này chưa đủ cho Windows 7). Sau đó nhấn Next.


Hình 3: Cài đặt dung lượng bộ nhớ RAM cho Virtual Machine.



Trên trang Virtual Hard Disk bạn sẽ phải tạo một đĩa cứng. Nếu vẫn chưa tạo đĩa cứng nào thì Hard Disk Wizard sẽ tự động bật lên. Nếu đã có một đĩa cứng, bạn sẽ phải lựa chọn tùy chọn Create new hard disk (đề xuất) hoặc tùy chọn Use existing hard disk. Nếu lựa chọn tùy chọn Use existing hard disk bạn sẽ xóa mọi thứ trên đĩa cứng của Virtual Machine.

Lưu ý: Bạn phải lựa chọn hộp chọn Boot Hard Disk (Primary Master) (hình 4).


Hình 4: Tạo ổ đĩa ảo cho Virtual Machine

Nếu lựa chọn tùy chọn Create new hard disk rồi nhấn Next thì wizard Create New Virtual Disk sẽ hiện ra. Trên trang Welcome nhấn nút Next. Trên trang tiếp theo bạn sẽ được hỏi muốn tạo đĩa có thể thay đổi dung lượng hay cố định dung lượng, bạn hãy lựa chọn tùy chọn Dynamic để có thể mở rộng ổ đĩa khi cần thiết. Sau đó nhấn Next.

Trong trang tiếp theo (hình 5) bạn sẽ phải cấu hình vị trí và dung lượng đĩa cứng đang tạo. Thông thường vị trí đã được lựa chọn sẵn (là tên của máy ảo). Bạn chỉ cần thay đổi dung lượng bằng cách di chuyển con trượt. Sau đó nhấn Next.


Hình 5: Xác định vị trị và dung lượng ổ đĩa ảo của Virtual Machine

Trang cuối cùng sẽ xuất hiện cùng với mọi thông tin mà bạn đã lựa chọn, click vào nút Finish để hoàn tất. Sau khi kết thúc quá trình tạo đĩa, bạn sẽ quay trở lại với trang cuối của wizard tạo Virtual Machine. Tại đây bạn chỉ cần click vào nút Finish. Sau đó bạn sẽ thấy Virtual Machine vừa tạo hiển thị trên cửa sổ chính của VirtualBox (hình 6).


Hình 6: Thông tin máy ảo vừa tạo.

Như bạn thấy, trên bảng bên trái của cửa sổ VirtualBox hiển thị hai máy ảo Windows 7. Chúng có thể hữu dụng trong trường hợp kiểm thử hoặc có thể sử dụng cài đặt một phiên bản hệ điều hành khác.



3. Cài đặt Windows 7

Quá trình cài đặt Windows 7 trong một Virtual Machine cũng giống như quá trình cài đặt chuẩn. Bạn chỉ cần đưa đĩa cài đặt vào ổ CD/DVD, lựa chọn Virtual Machine vừa tạo rồi click nút Start trên cửa sổ chính của VirtualBox.

Bạn chỉ thấy một lỗi duy nhất ở phần cuối của quá trình cài đặt đó là Virtual Machine không thể cài đặt độ phân giải phù hợp. Bạn phải cài đặt Guest Additions cho VirtualBox. Thao tác này rất đơn giản. Trong khi Virtual Machine đang vận hành, vào menu Devices rồi chọn Install Guest Additions (hình 7).



Hình 7: Cài đặt Guest Additions cho Virtual Machine.

Lưu ý: Bạn chỉ có thể cài đặt Guest Additions khi Virtual Machine đang vận hành.

Sau khi click chọn Install Guest Additions bạn sẽ nhận được thông báo có nội dung Guest Additions CD can not be found (Không tìn thấy đĩa CD cài đặt Guest Additions). Và quá trình cài đặt sẽ hỏi xem bạn có muốn tải Guest Addition Image hay không. Hãy click Yes rồi click tiếp Download để tải file này. Khi quá hoàn thành tải, bạn sẽ phải xác nhận dung lượng của Guest Addition Image, sau đó quá trình cài đặt Guest Addition sẽ bắt đầu. Quá trình cài đặt công cụ này sẽ là một quá trình cài đặt ứng dụng Windows điển hình.

Sau khi quá trình cài đặt hoàn thành, bạn cần phải khởi động lại Virtual Machine bằng cách khởi động lại Windows 7. Khi Windows 7 đã khởi động xong bạn sẽ thấy:
  • Độ phân giải chính xác.
  • Không cần giữ hay nhả chuột bằng cách nhấn phím Ctrl bên phải.
  • Khởi chạy Windows trong chế độ thông suốt.
  • Copy và Paste giữa máy chủ và máy khách.



4. Cài đặt Windows 7 vận hành từ xa

Một tính năng khác của VirtualBox là khả năng vận hành Virtual Machine từ xa. Thông thường, mọi thao tác cần thực hiện là cài đặt truy cập từ xa vào Virtual Machine trong VirtualBox. Windows 7 (và Vista) là một trường hợp khác. Ngoài việc cấu hình VirtualBox cho phép truy cập từ xa vào Virtual Machine, bạn còn phải cấu hình cho hệ điều hành Windows 7 cho phép truy cập từ xa. Trước tiên chúng ta sẽ thực hiện cấu hình cho VirtualBox.

Bạn sẽ phải đóng Virtual Machine. Không cần lưu trạng thái của Virtual Machine vì làm như vậy bạn sẽ không thể thay đổi cấu hình. Thay vào đó bạn cần đóng Virtual Machine lại, sau đó vào cửa sổ chính của VirtualBox chọn Virtual Machine của bạn rồi nhấn nút Settings. Trong cửa sổ cài đặt, click chọn tab Remote Display rồi lựa chọn hộp chọn Enable the VRDP Server (hình H).

Nếu cần thiết bạn có thể thay đổi số cổng cho máy chủ VRDP tại tab này.


Hình 8: Cấu hình Remote Display cho Virtual Machine.

Thực hiện xong click OK rồi khởi động Windows 7 Virtual Machine. Tiếp theo chúng ta sẽ cấu hình Windows 7 cho phép truy cập từ xa.

Khi Windows 7 đã khởi động và vận hành, click vào menu Start và nhập remote vào hộp Search, bạn sẽ thấy một số mục xuất hiện trong phần kết quả.


Hình 9: Kết quả tìm kiếm cho từ khóa remote.
Từ những mục này click vào mục Allow remote access to your computer (cho phép truy cập từ xa vào hệ thống) để mở System Properties Window trong cửa sổ Remote (hình 10). Bạn phải click chọn hai hộp chọn Allow remote assistance connections to this computer (Cho phép kết nối hỗ trợ từ xa vào hệ thống này) và Allow connections from computers running any version of Remote Desktop (Cho phép những kết nối từ những hệ thống sử dụng mọi phiên bản của Remote Desktop).


Hình 10: Cấu hình Windows 7 cho phép truy cập từ xa.

Sau đó click OK và bạn đã cho phép mọi hệ thống sử dụng công cụ Remote Desktop truy cập từ xa vào Virtual Machine.
Thứ Tư, 23/09/2009 16:49
32 👨 9.210
0 Bình luận
Sắp xếp theo