-
Common Gateway Interface hoặc CGI là một tập hợp các chuẩn mà định nghĩa cách thông tin được trao đổi giữa Web Server và một Custom Script.
-
Trong SQL, lệnh SELECT TOP được sử dụng để lấy ra N bản ghi hoặc X phần trăm bản ghi từ một bảng. Ở bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn cách sử dụng câu lệnh TOP trong SQL với cú pháp và những ví dụ cụ thể để dễ hình dung và nắm bắt hàm tốt hơn.
-
Tooltip thường được sử dụng để làm xuất hiện một hộp nhỏ khi di chuột qua văn bản hoặc hình ảnh nào đó với thông tin liên quan đến thành phần được chuột di qua.
-
Trong khi viết một chương trình, có thể có một tình huống khi bạn cần theo một trong một tập hợp các lưạ chọn cho trước. Trong trường hợp này, bạn cần sử dụng lệnh điều kiện mà cho phép chương trình của bạn điều khiển luồng chính xác và thực hiện các hành động đúng.
-
Sự tương tác của JavaScript với HMTL được xử lý thông qua các sự kiện xảy ra khi người sử dụng hoặc trình duyệt thao tác một trang.
-
Có 3 kiểu lỗi trong chương trình: (a) lỗi cú pháp (Syntax Error), (b) lỗi trong khi chạy chương trình (Runtime Error), và (c) lỗi về tính logic của cấu trúc chương trình (Logical Error).
-
Vòng lặp 'for' trong JavaScript là mẫu vòng lặp gọn nhất trong số tất cả vòng lặp.
-
Tom thực hiện hoạt động mô phỏng và thấy một file mới string.c. Anh ta muốn biết ai đã thêm file này vào kho chứa và với mục đích gì, vì thế anh ta chạy lệnh git log.
-
Hoạt động nhánh cho phép tạo các tuyến khác nhau của sự phát triển. Chúng ta có thể sử dụng hoạt động này để phân nhánh tiến trình phát triển vào hai hướng khác nhau. Ví dụ, chúng tôi công bố một sản phẩm phiên bản 6 và chúng tôi muốn tạo ra một nhánh để phát triển các tính năng 7.0 mà có thể được giữ cách biệt với sự sửa lỗi trong phiên bản 6.0.
-
Callback có tính chất không đồng bộ tương đương cho một hàm. Một hàm callback được gọi khi hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể. Tất cả các API của Node đều được viết theo các cách của hàm callback.
-
Giả sử bạn đang thực hiện một tính năng mới của sản phẩm của bạn. Code của bạn đang trong tiến trình thực hiện thì đột nhiên một vị khách đến thăm. Bởi vì điều này, bạn phải đi ra ngoài trong một vài giờ. Bạn không thể commit phần code này và cũng không thể quăng nó đi đâu những thay đổi của bạn. Vì thế bạn cần một vài không gian tạm thời, mà tại nơi đó bạn có thể giữ những thay đổi cục bộ này và sau đó quay lại commit nó.
-
Lệnh bitsadmin complete hoàn thành nhiệm vụ. Các file đã tải xuống không khả dụng cho đến khi bạn sử dụng lệnh này.
-
Trong chương này, chúng ta sẽ học cách tạo một repository git từ xa, từ đó chúng ta sẽ đề cập nó như một Git server. Chúng ta cần một Git server để cho phép team cộng tác với nhau.
-
Chúng ta có một repository rỗng trên máy chủ và Tom cũng đẩy phiên bản đầu tiên của anh ta. Bây giờ, Jerry có thể quan sát những thay đổi của anh ta. Hoạt động clone (tạo bản sao) tạo một instance của repository từ xa.
-
Lệnh bitsadmin addfile trong Windows được dùng để thêm file vào nhiệm vụ đã chỉ định.
-
Lệnh Fsutil resource tạo một Transactional Resource Manager thứ cấp, khởi động hoặc dừng Transactional Resource Manager, hay hiển thị thông tin về Transactional Resource Manager.
-
Lệnh bitsadmin addfileset thêm một hoặc nhiều file vào nhiệm vụ đã chỉ định.
-
Lệnh Fsutil sparse quản lý các file sparse (file sparse là một loại file máy tính cố gắng sử dụng không gian hệ thống hiệu quả hơn khi file đó trống một phần).
-
Lệnh Fsutil transaction quản lý các NTFS Transaction (NTFS Transaction là một tính năng của Windows cho phép tạo mới, chỉnh sửa, đổi tên, cũng như xóa các file và thư mục).
-
Lệnh Fsutil reparsepoint truy vấn hoặc xóa các reparse point. Lệnh Fsutil reparsepoint thường được sử dụng bởi các chuyên gia hỗ trợ.
-
Lệnh bitsadmin addfilewithranges thêm file vào nhiệm vụ đã chỉ định. BITS tải xuống các phạm vi được chỉ định từ file từ xa.
-
Lệnh bitsadmin cancel xóa nhiệm vụ khỏi hàng đợi và xóa tất cả các file tạm thời được liên kết với nhiệm vụ đó.