Cách tạo danh sách dạng bullet trong Excel

Tạo danh sách dạng bullet (danh sách ký hiệu) trong Excel không đơn giản như trong Word vì không có nút bullet trên ribbon trong Excel. Do đó, bài viết này sẽ giới thiệu cho các bạn 7 cách tạo danh sách dạng bullet trong Excel.

1. Tạo danh sách dạng bullet sử dụng phím tắt

Cách đơn giản nhất để tạo danh sách bullet là sử dụng phím tắt để nhập ký tự bullet vào trong ô. Chọn ô muốn nhập và nhấn Alt + 7 hoặc Alt + 0149 để nhập ký tự bullet tròn đen hoặc Alt + 9 để nhập ký tự bullet tròn trắng. Khi gõ số trong phím tắt này, bạn phải sử dụng bàn phím số trên bàn phím.

Nếu laptop của bạn không có bàn phím số, bạn có thể bật Num Lock để sử dụng bàn phím số. Tuy nhiên không phải laptop nào cũng có phím Num Lock. Nếu có phím này thì nó có thể nằm trên một trong các phím chức năng. Bạn có thể nhấn Shift + Num Lock hoặc Fn + Num Lock. Bạn sẽ thấy các số này nằm trên một số chữ cái và số nhất định ở bên phải bàn phím.

Nếu không có bàn phím số, bạn có thể tham khảo một số cách tạo bàn phím số trên máy tính trong bài viết Không có bàn phím số? Không vấn đề gì! Đây là cách tạo bàn phím số trên Windows hoặc chuyển sang các cách sau trong bài viết này để tạo danh sách bullet không cần sử dụng bàn phím số.

Tạo danh sách dạng bullet sử dụng phím tắt

2. Tạo danh sách dạng bullet sử dụng hộp thoại Symbol

Nếu không có bàn phím số thực bạn có thể sử dụng hộp thoại Symbol. Trên tab Insert, truy cập vào Symbols > Symbol trên phần Symbols.

Click vào Symbol

Trong phần Font, bạn sẽ thấy font chữ Calibri được chọn tự động nhưng có thể chọn font chữ khác nếu muốn. Chọn biểu tượng muốn sử dụng trong danh sách bullet và click vào Insert, sau đó click vào Close.

Chọn ký tự bullet muốn sử dụng trong Symbol

Nếu gặp khó khăn trong việc tìm ký hiệu bullet cho danh sách, hãy xem một số ký hiệu bullet hay sử dụng dưới đây. Trên hộp thoại Symbol, trước tiên hãy chọn Unicode (hex) từ danh sách thả xuống Font, sau đó gõ code trong hình ảnh bên dưới vào hộp Character code.

Nhập số vào ô Character code

Nhập một hoặc nhiều hơn dấu cách sau ký tự bullet trong ô. Sau đó, sao chép và dán các ký hiệu bullet khác vào các ô và nhập văn bản.

Nhập khoảng cách sau ký tự bullet

Để nhanh chóng nhập các ký hiệu bullet vào các ô khác, bạn chỉ cần nhập vào ô đầu tiên và sau đó di chuột qua góc bên phải của ô đó, bạn sẽ thấy xuất hiện dấu chữ thập. Giữ và kéo dấu chữ thập đó đến các ô bạn muốn nhập ký tự bullet để sao chép và dán ký tự đó tự động vào các ô khác.

Sao chép ký tự bullet vào các ô khác tự động

3. Tạo danh sách dạng bullet sử dụng định dạng tùy chỉnh

Nếu cần tạo danh sách bullet dài, bạn có thể sử dụng định dạng số tùy chỉnh để tiết kiệm thời gian. Nếu không có bàn phím số, trước tiên hãy chèn một ký tự bullet vào một ô không sử dụng và sao chép nó.

Chọn các ô muốn sử dụng, những ô này có thể trống hoặc đã có văn bản. Sau đó, click chuột phải vào ô được chọn và chọn Format Cells hoặc nhấn Ctrl + 1.

Chọn Format Cells

Trên tab Number, chọn Custom trong phần Category. Trong hộp Type, dán bullet bạn đã sao chép trước đó và gõ một hoặc nhiều dấu cách và ký tự @. Click vào OK, bạn sẽ thấy ký tự bullet sẽ xuất hiện trên các ô được chọn.

Dán ký tự bullet và ký tự @

Bây giờ khi muốn thêm bullet, chọn các ô đó và nhấn Ctrl + 1 để mở hộp thoại Format Cells, chọn Custom trong Category trên tab Number và chọn Type mới bạn đã tạo.

Tạo danh sách dạng bullet sử dụng định dạng tùy chỉnh

4. Tạo danh sách dạng bullet trong một ô

Để nhập danh sách bullet trong một ô, click đúp vào ô đó và sử dụng phím tắt bàn phím hoặc hộp thoại Symbol để chèn ký tự. Gõ số khoảng cách bạn muốn và gõ văn bản cho bullet đầu tiên.

Nhấn Alt + Enter để chuyển sang dòng tiếp theo trong ô, sau đó nhập bullet khác với một hoặc nhiều dấu cách và văn bản cho bullet thứ hai. Lặp lại quá trình trên cho từng bullet, nhấn Alt + Enter ở cuối mỗi dòng, sau đó nhấn Enter khi hoàn thành.

Tạo danh sách dạng bullet trong một ô

5. Tạo danh sách dạng bullet bằng cách sao chép từ Word

Nếu đã tạo một danh sách bullet trên Microsoft Word hoặc trình xử lý văn bản khác như LibreOffice Writer và muốn thêm vào bảng tính, chọn danh sách trong chương trình và nhấn Ctrl + C để sao chép.

Để chèn toàn bộ danh sách vào một ô duy nhất, click đúp vào ô và nhấn Ctrl + V. Tuy nhiên, bạn sẽ thấy không có khoảng cách giữa ký tự bullet và văn bản ở mỗi dòng, để con trỏ chuột ở nơi muốn thêm dấu cách và nhấn số khoảng cách thích hợp.

Sao chép danh sách từ Word vào một ô

Để chèn mỗi mục trong danh sách này vào từng ô riêng biệt, chọn ô bạn muốn chèn mục đầu tiên và nhấn Ctrl + V, sau đó điều chỉnh khoảng cách trong từng ô.

Sao chép danh sách từ Word vào từng ô khác nhau

6. Tạo danh sách dạng bullet sử dụng hàm Excel

Để thêm ký tự bullet cho nhiều ô cùng một lúc, bạn có thể sử dụng hàm Excel. Hàm CHAR lấy một mã ký tự và hiển thị ký tự tương ứng với mã đó vào ô. Ở đây, chúng ta sẽ sử dụng code trong Windows (mã ký tự trong Mac sẽ khác nhưng sử dụng hàm CHAR giống nhau).

Để nhập một ký tự bullet tròn đen vào nhiều ô trong Excel, chọn các ô và click vào thanh Formula, sau đó, gõ hàm sau và nhấn Ctrl + Enter.

=CHAR(149)

Sử dụng hàm CHAR

Tất cả các ô được chọn đều được điền bằng ký tự bullet đen tròn. Khi sử dụng phương pháp này, bạn sẽ gõ văn bản cho từng mục bullet trong cột bên phải của nó, giống như hình bên dưới.

Gõ văn bản ở cột riêng bên phải

Bạn có thể tạo một danh sách bullet trong một cột sử dụng hàm CHAR. Phương pháp này hữu ích khi đã có danh sách các mục trong một cột khác nhưng chưa được đánh dấu bullet.

Chọn cột có chứa mục đầu tiên với ký tự bullet thích hợp, sau đó nhập công thức sau, thay thế C3 bằng ô tương ứng của bạn.

=CHAR(149)&" "&C3

Công thức này nối một ký tự bullet tròn đen, một dấu cách và giá trị của ô tham chiếu (trong trường hợp này là C3) lại với nhau. Bạn có thể nhập nhiều hơn một dấu cách giữa hai dấu ngoặc kép nếu muốn.

Sử dụng công thức CHAR(149)&" "&C3

Để sao chép công thức cho các ô còn lại, chọn ô bạn vừa mới nhập công thức và di chuyển đến góc dưới bên phải ô đó để xuất hiện dấu chữ thập, từ đó giữ và kéo chuột xuống các ô muốn sao chép. Khi thả chuột, công thức sẽ được sao chép cho các ô với tham chiếu đến các ô thích hợp cho mỗi hàng.

Bạn không thể xóa các mục từ cột khác bởi vì chúng vẫn đang được tham chiếu trong công thức, nhưng có thể thực hiện điều này khi chuyển đổi công thức sang giá trị.

Sao chép các cột chứa công thức

Để chuyển đổi công thức thành các giá trị, chọn các cột chứa công thức và nhấn Ctrl + C để sao chép. Click vào mũi tên chỉ xuống của nút Paste trong phần Clipboard của tab Home, sau đó click vào nút đầu tiên trong phần Paste Values. Thao tác này sẽ thay thế các công thức trong các ô tương ứng thành giá trị.

Chọn nút đầu tiên trong Paste Values

7. Tạo danh sách dạng bullet sử dụng font chữ đặc biệt

Windows có một số font chữ đặc biệt chỉ là các biểu tượng như Windings và Webdings có thể sử dụng để tạo danh sách bullet. Để chèn ký tự bullet, đầu tiên chọn các ô muốn sử dụng, sau đó trong phần Font của tab Home, thay đổi font chữ thành font Wingdings.

Chọn ô đầu tiên muốn nhập và gõ chữ "l" thường để nhập ký tự bullet tròn đen to, chữ “w” để nhập ký tự bullet tròn đen nhỏ và một số chữ cái khác như trong hình bên dưới.

Một số chữ cái tương ứng với ký tự bullet trong font Wingdings

Để sử dụng phương pháp này, bạn phải đặt các ký tự bullet trong các ô riêng theo cột ở bên trái và các mục ở bên phải bởi vì những ô này đang sử dụng font chữ ký hiệu. Sau đó thay đổi độ rộng cột chứa các bullet này thích hợp.

Tạo danh sách dạng bullet sử dụng font chữ đặc biệt

Bạn có thể chọn kiểu biểu tượng bullet khác sử dụng hàm CHAR với font chữ Wingdings. Hình ảnh bên dưới là các giá trị hàm CHAR cho nhiều loại ký tự bullet khác nhau.

Khi sử dụng hàm CHAR với font chữ Wingdings, bạn phải nhập hàm CHAR trong ô không sử dụng font chữ ký tự, sau đó chuyển font chữ của ô đó thành Wingdings.

Các giá trị hàm CHAR cho nhiều loại ký tự bullet khác nhau

Chúc các bạn thực hiện thành công!

Xem thêm:

Thứ Hai, 24/09/2018 15:01
51 👨 6.741
0 Bình luận
Sắp xếp theo