Nên lựa chọn CPU hãng nào: Intel hay AMD?

Nội việc chọn lựa giữa Intel hay AMD cũng đã đủ đau đầu mỗi khi lắp máy rồi.

Việc tự lựa chọn linh kiện và lắp ráp một chiếc PC chưa bao giờ là một công việc đơn giản. Kể cả khi bạn đã tháo lắp hàng trăm máy, công cuộc lựa chọn linh kiện để tương thích và hoạt động ổn định chưa bao giờ là một việc dễ dàng. Không những thế, các yếu tố như giá thành, hiệu năng và nhu cầu cũng cần phải được cân bằng.

Nên lựa chọn CPU hãng nào: Intel hay AMD?

CPU, trái tim của mọi chiếc PC là lựa chọn đầu tiên khi dựng cấu hình máy. Với chỉ 2 công ty sản xuất CPU cho người tiêu dùng, việc lựa chọn giữa Intel và AMD có vẻ là phần dễ chọn nhất trong các mục linh kiện. Nhưng thực tế có lẽ không phải vậy.

Giá thành

Kể từ năm 2021, các sản phẩm cao cấp “giá mềm” của cả AMD và Intel (Intel Core i3-10300 Comet Lake và Ryzen 5 3600) đều có giá dưới $200.

Họ bộ xử lýAMDIntel
Threadripper - Cascade Lake-X$900 - $3,750$800 - $1000 ($2,999)
AMD Ryzen 9 - Intel Core i9$434 - $799$459 - $505
AMD Ryzen 7 - Intel Core i7$294 - $449$300 - $370
AMD Ryzen 5 - Intel Core i5$149 - $299$125 - $200
AMD Ryzen 3 - Intel Core i3$95 - $120$78 - $173

Trên lý thuyết, CPU Intel dường như cung cấp hiệu suất lõi đơn tốt hơn, nhưng thực tế là CPU của AMD lại cung cấp nhiều lõi hơn (thường là hơn hai lõi với một mức giá tương tự), đồng nghĩa với việc lợi thế đơn lõi khiêm tốn của Intel bị xóa sổ bởi thiết lập đa lõi của AMD và thực tế là chip AMD cung cấp khả năng ép xung tốt hơn (ngay cả khi với tùy chọn giá cả phải chăng).

Vì vậy, AMD dường như có lợi thế hơn, nhưng có một lưu ý lớn. Nếu bạn chỉ muốn sử dụng PC cho mục đích công việc và không muốn chi thêm tiền cho một GPU chuyên dụng, thì Intel sẽ cung cấp cho bạn các chip đồ họa Intel tích hợp. Bạn sẽ không thể chơi game cao cấp trên iGPU như Intel Graphics UHD 620, nhưng ít nhất nó sẽ loại bỏ nhu cầu mua một GPU chuyên dụng, giống như điều bạn sẽ cần làm với tất cả các bộ xử lý desktop Ryzen hiện đại (trừ khi chúng có hậu tố “G”).

Tùy chọn chiến thắng: AMD

Thế hệ mới

Các chipset tầm trung-cao cấp được phát hành mỗi năm là một sự hình dung tuyệt vời về việc hai công ty công nghệ cung cấp các chipset mới nhất của mình.

Chip Ryzen 9 mới nhất của AMD
Chip Ryzen 9 mới nhất của AMD

Các chip Ryzen 7 và Ryzen 9 mới nhất của AMD có thể đã tăng giá so với những thế hệ trước, nhưng mức tăng đó phù hợp với hiệu suất bạn nhận được.

Dòng Ryzen 5000 thống trị các bài kiểm tra benchmark so với thế hệ trước, cung cấp hiệu suất và giá mỗi lõi đáng kinh ngạc. Về sức mạnh (TDP), bạn sẽ nhận được hiệu quả cao hơn khi xử lý đa nhiệm từ AMD so với Intel.

AMD xử lý đa nhiệm tốt hơn so với Intel
AMD xử lý đa nhiệm tốt hơn so với Intel

Cũng cần chỉ ra rằng bộ công cụ của AMD, như Precision Boost Overdrive và Curve Optimizer (bạn sẽ tìm thấy trong BIOS bo mạch chủ của mình, với điều kiện nó đã được cập nhật thế hệ mới nhất) cho phép bạn thực sự tinh chỉnh hiệu quả CPU của Ryzen 5000-series và tận dụng tối đa từng lõi riêng lẻ (miễn là bạn có thời gian để thực hiện điều chỉnh).

Điều đáng chú ý là mặc dù AMD có vẻ cung cấp giá trị vượt trội so với số tiền bạn bỏ ra (giả sử bạn sở hữu một GPU rời), nhưng các dịch vụ của Intel thực sự cũng không kém cạnh. Nếu có ngân sách eo hẹp, thì bạn có thể tìm thấy một tùy chọn CPU Intel với mức giá thấp mà không cần phải lo lắng về một card đồ họa. Cộng thêm vào đó, tình trạng thiếu hụt hàng loạt chip mới nhất của AMD đã tạo cơ hội cho dòng Rocket Lake mới của Intel có cơ hội vươn lên.

Các CPU mới nhất của AMD rất tuyệt, nhưng chúng thường chạy hơi nóng. Xem hướng dẫn của Quantrimang.com về cách hạ nhiệt độ CPU cao nếu cần.

Hiệu suất chơi game

Trong cuộc chiến CPU, AMD chiến thắng Intel  ở nhiều phân khúc quan trọng, đặc biệt là phân khúc trung và cao cấp, nhưng các benchmark cho thấy hiệu suất chơi game của Intel cũng không hề kém cạnh. Dưới đây là kết quả đo hiệu suất chơi game của các chip hiện có ở những mức giá khác nhau.

Nvidia RTX 3090 1920 x 1080
Nvidia RTX 3090  2560 x 1440
Nvidia RTX 3090 2560 x 1440
Nvidia RTX 3090 1920 x 1080
Những bộ xử lý thế hệ trước
Những bộ xử lý thế hệ trước
Những bộ xử lý thế hệ trước
Những bộ xử lý thế hệ trước
Những bộ xử lý thế hệ trước
Những bộ xử lý thế hệ trước
Những bộ xử lý thế hệ trước
Những bộ xử lý thế hệ trước
Những bộ xử lý thế hệ trước

Hai ảnh đầu tiên bao gồm hiệu suất với bộ vi xử lý Comet Lake-S và Ryzen 5000 mới. Phần còn lại của kết quả thử nghiệm cung cấp bối cảnh lịch sử cho những bộ xử lý thế hệ trước. Như bạn có thể thấy, AMD đã hoàn toàn xác định lại bối cảnh chơi game với bộ vi xử lý Ryzen 5000 hỗ trợ Zen 3, hiện giữ lợi thế trong cả chơi game 1080p và 1440p. Ryzen 9 5900X được coi là chip chơi game nhanh nhất trên thị trường, nhưng với mức giá rất cao. Trong khi Ryzen 5 5600X cung cấp hiệu suất gần như tương đương nhưng với mức giá chỉ $300 (dễ chịu hơn nhiều), khiến nó trở thành lựa chọn hàng đầu để chơi game.

Intel đã từng giữ vị trí dẫn đầu về hiệu suất chơi game với bộ vi xử lý desktop đắt tiền nhất của mình, Core i9-10900K và Core i5-10600K cũng không kém cạnh. Core i7-10700K nằm ở mức giữa Core i9-10900K và Core i5-10600K, cung cấp hiệu suất gần tương đương với 10900K, nhưng ở mức giá và với mức tiêu thụ điện năng thấp hơn nhiều. Nhưng hãy lưu ý rằng những chip này vẫn kém chip Ryzen 5000 mạnh mẽ của AMD.

Tuy nhiên, hiệu năng giữa các chip có giá tương đương của Intel và AMD thường không đáng giá, ít nhất là đối với đại đa số những người đam mê. Bạn sẽ khó nhận ra sự khác biệt nhỏ về hiệu suất chơi game ở phân khúc cao cấp của AMD và Intel, nhưng mọi thứ phức tạp hơn ở phân khúc tầm trung. AMD giành chiến thắng quan trọng ở phân khúc tầm trung, nơi hầu hết người dùng thường hướng tới, nhưng Core i5-10600K của Intel lại chiếm vị trí dẫn đầu trong tầm giá, khiến nó trở thành một chip chơi game hấp dẫn với giá khoảng $260. Nếu tiến lên phạm vi giá $300, Ryzen 5 5600X hiện được tạm coi là tùy chọn vô địch về chơi game.

Bạn sẽ cần một GPU cao cấp và một trong những màn hình chơi game tốt nhất với tốc độ refresh cao để tận dụng tối đa lợi thế hiệu suất của AMD và bạn cũng sẽ cần chơi game ở độ phân giải 1080p bình thường. Một chút hiệu suất chơi game bổ sung của CPU có thể được đền đáp, nếu bạn có kế hoạch cập nhật card đồ họa của mình trong khi vẫn giữ nguyên phần còn lại của hệ thống.

Cũng cần lưu ý rằng AMD thường cung cấp nhiều lõi và luồng hơn ở bất kỳ mức giá nào, do đó, ít có khả năng xảy ra hiện tượng thất thường nếu bạn đang chạy ứng dụng trò chuyện, trình duyệt web và các tác vụ khác trong nền khi chơi game. Nếu bạn thích stream game, AMD gần như luôn là lựa chọn tốt nhất.

Về hiệu suất đồ họa tích hợp, không gì có thể đánh bại AMD. Các APU Picasso thế hệ hiện tại của công ty này cung cấp hiệu suất tốt nhất có sẵn từ đồ họa tích hợp và dòng Renoir được xây dựng dựa trên lợi thế đó. Tuy nhiên, hiện tại chip Renoir chỉ có sẵn trong các hệ thống được build sẵn từ OEM và SI. Intel có chip Rocket Lake với công cụ đồ họa Xe mới mạnh mẽ, ra mắt vào đầu năm 2021, có thể giúp giữ thế cân bằng trong sân chơi GPU tích hợp.

Tùy chọn chiến thắng: AMD

Hiệu suất tạo nội dung và năng suất

Hiệu suất đơn lõi
Hiệu suất đa lõi
Hiệu suất đơn lõi
Hiệu suất đa lõi

Trong cuộc chiến hiệu năng CPU (ngoài việc chơi game) giữa AMD và Intel, sự khác biệt trở nên rõ ràng hơn rất nhiều. Các chip của AMD giành chiến thắng hoàn toàn về hiệu suất tối ưu trong những ứng dụng tạo nội dung và năng suất phân luồng. Việc AMD tăng thêm nhiều lõi, luồng và cache trên bộ vi xử lý của mình đã giúp CPU của hãng này giành chiến thắng khi nói đến hiệu suất.

AMD có Ryzen 9 5950X 16 lõi cho desktop phổ thông, cung cấp nhiều lõi và luồng hơn so với Core i9-10900K mạnh mẽ nhất của Intel. Trong khi đó, Ryzen Threadripper 3990X của AMD đi kèm với 64 lõi và 128 luồng cho HEDT, gấp 3,5 lần về số lượng lõi so với các model HEDT của Intel.

Các chip của AMD cung cấp hiệu suất cao hơn nhiều trên cả desktop và nền tảng HEDT chính thống, vì vậy chúng cũng đắt hơn so với các flagship tương ứng của Intel. Tuy nhiên, bạn không cần phải bỏ ra số tiền lớn để thấy được lợi thế của chip AMD.

Các bộ vi xử lý dòng Ryzen 5000 cũng đã dẫn đầu về hiệu suất đơn luồng trên toàn bộ các tiêu chuẩn. Điều đó cực kỳ ấn tượng và tương đương với hiệu suất nhanh hơn trong tất cả các loại khối lượng công việc, đặc biệt là những ứng dụng hàng ngày dựa vào khả năng phản hồi nhanh từ bộ xử lý.

Tùy chọn chiến thắng: AMD

Khả năng ép xung

Khả năng ép xung
Khả năng ép xung

Không có gì phải bàn cãi khi so sánh khả năng ép xung giữa CPU Intel và AMD. Intel cung cấp headroom ép xung cao nhất, nghĩa là bạn có thể đạt được nhiều hiệu suất hơn tốc độ cơ bản với chip Intel so với những gì bạn có thể làm với bộ xử lý Ryzen của AMD. Tuy nhiên, dòng Ryzen 5000 của AMD phần lớn đã loại bỏ lợi thế đó - chúng thường nhanh hơn ở cài đặt gốc so với chip của Intel sau khi ép xung.

Như đã đề cập, bạn sẽ phải trả một khoản chi phí cho các chip K-Series của Intel và mua một bo mạch chủ Z-Series đắt tiền, chưa kể đến việc phải trang bị thêm một bộ làm mát (tốt nhất là chất lỏng), để mở khóa khả năng ép xung tốt nhất của Intel. Tuy nhiên, khi bạn đã có các yếu tố cần thiết, chip của Intel tương đối dễ dàng đạt mức tối đa, thường đạt tốc độ lớn hơn 5GHz trên tất cả các lõi với bộ xử lý Comet Lake thế hệ thứ 10.

AMD không có nhiều không gian để điều chỉnh thủ công. Trên thực tế, mức ép xung toàn lõi tối đa có thể đạt được thường giảm vài trăm MHz dưới mức tăng lõi đơn tối đa của chip. Điều đó có nghĩa là ép xung tất cả lõi thực sự có thể dẫn đến việc giảm hiệu suất trong các ứng dụng được phân luồng nhẹ, mặc dù đó chỉ là một mức giảm nhỏ.

Một phần của sự chênh lệch này bắt nguồn từ chiến thuật của AMD trong việc tích hợp các chip của mình để cho phép một số lõi tăng tốc nhanh hơn nhiều so với những lõi khác, song song với Precision Boost của AMD và kỹ thuật nhắm mục tiêu theo luồng sáng tạo, giúp gắn khối lượng công việc có luồng nhẹ vào các lõi nhanh nhất.

Tuy nhiên, AMD cung cấp Precision Boost Overdrive, một tính năng tự động ép xung bằng một cú nhấp chuột sẽ lấy đi một số hiệu năng bổ sung từ chip dựa trên khả năng của nó, hệ thống phụ phân phối năng lượng của bo mạch chủ và làm mát CPU. Cách tiếp cận của AMD cung cấp hiệu suất tốt nhất có thể với sự lựa chọn các thành phần và nói chung là không phức tạp. Trong cả hai trường hợp, bạn vẫn sẽ không đạt được tần số cao như với bộ xử lý Intel (5.0GHz vẫn chưa thể đạt được với chip AMD không có tản nhiệt nitơ lỏng), nhưng bạn sẽ được tăng hiệu suất miễn phí.

AMD cũng đã cải thiện đáng kể khả năng ép xung bộ nhớ của mình với dòng Ryzen 5000. Điều đó cho phép bộ nhớ AMD có xung nhịp cao hơn trước, trong khi vẫn giữ các thuộc tính độ trễ thấp giúp tăng hiệu suất chơi game.

Tùy chọn chiến thắng: Intel

Mức tiêu thụ năng lượng và nhiệt

Khi so sánh mức tiêu thụ năng lượng và nhiệt của CPU AMD với CPU Intel, process node 7nm của AMD tạo ra sự khác biệt rất lớn. Mức tiêu thụ điện năng cao hơn thường liên quan đến việc sinh ra nhiều nhiệt hơn, vì vậy bạn sẽ cần các bộ làm mát mạnh hơn để giải quyết lượng nhiệt mà các chip tỏa ra.

Chỉ CPU
Bài kiểm tra HandBrake
Bài kiểm tra HandBrake (chỉ CPU)
Kết xuất mỗi giờ
Tiêu thụ năng lượng khi nhàn rỗi
AVX đa luồng
AVX đơn luồng
AIDA stress test
AVX Instruction được kích hoạt

Intel đã cải tiến các process node 14nm để tăng cường hơn 70% tỷ lệ điện năng trên hiệu suất trong suốt 5 năm có mặt trên thị trường, nhưng không phải ngẫu nhiên mà các chip mới nhất của Intel được biết đến với mức tiêu thụ điện năng và nhiệt cao. Đó là bởi vì Intel đã phải tăng cường năng lượng hơn nữa với mỗi thế hệ chip, để cung cấp hiệu suất cao hơn khi đối đầu với AMD đang phát triển mạnh mẽ. Điều đó dẫn đến sự cố với một số bộ làm mát stock và cũng làm nhu cầu tiêu thụ điện năng tăng lên mạnh mẽ trên bo mạch chủ. Những yếu tố đó kết hợp với nhau khiến Intel trở thành một tùy chọn tiêu thụ nhiều điện khét tiếng.

HanBrake X264 Power Efficiency
HanBrake X265 Power Efficiency
Blender bmw27 Power Efficiency
Blender Koro Power Efficiency

Ngược lại, AMD được hưởng lợi từ node 7nm của TSMC, hiệu quả hơn so với node 14nm của Intel. AMD đã đánh mất một số lợi thế đó trong các bộ vi xử lý dòng Ryzen 3000 và 5000, do có một khuôn I/O 14nm trung tâm lớn đi kèm. Tuy nhiên, nhìn chung, chip 7nm của AMD tiêu thụ ít năng lượng hơn hoặc cung cấp hiệu suất năng lượng cao hơn nhiều. Do đó, bạn sẽ hoàn thành nhiều công việc hơn trên mỗi watt điện năng tiêu thụ và các yêu cầu làm mát của AMD gần như không quá lớn.

Trên thực tế, chip Ryzen 5000 series là chip PC desktop tiết kiệm năng lượng nhất trong số những tùy chọn từng được thử nghiệm, với Ryzen 5 5600X mang lại hiệu quả tốt nhất.

Tùy chọn chiến thắng: AMD

Bộ xử lý nào tốt nhất: AMD hay Intel?

Sự tấn công không ngừng của AMD với các bộ vi xử lý dựa trên Zen đã thay đổi kỳ vọng đối với cả thị trường desktop phổ thông và HEDT. Trong vài năm qua, CPU AMD đã chuyển từ các giải pháp tập trung vào giá trị và tiêu tốn điện năng sang những thiết kế cao cấp hàng đầu, cung cấp nhiều lõi hơn, hiệu suất cao hơn và tiêu thụ điện năng ít hơn.

Intel đã phản công lại bằng cách từ từ bổ sung thêm các tính năng và lõi trên toàn bộ sản phẩm của mình, nhưng điều đó cũng dẫn đến những tác dụng phụ tiêu cực, như sinh nhiệt và tiêu thụ nhiều điện năng hơn.

Cuộc chiến giữa AMD và Intel đang thay đổi khi Intel giảm giá dòng sản phẩm chính của mình. Tuy nhiên, Intel vẫn không nới lỏng các chính sách phân khúc hà khắc của mình, giới hạn các tính năng, như khả năng ép xung, đối với các chip và bo mạch chủ đắt tiền. Điều này cho phép AMD cung cấp giá trị hấp dẫn hơn trên toàn bộ thị trường CPU desktop tiêu dùng.

AMD cũng giữ vị trí dẫn đầu về hiệu suất trên mỗi lõi, điều này cũng mang lại vị thế dẫn đầu trong thị trường game. Đó là một sự đảo ngược đáng kinh ngạc đối với một công ty đã đứng trên bờ vực phá sản chỉ 3 năm trước đây. AMD vẫn còn một số việc phải làm khi mở rộng hệ sinh thái gồm các đối tác OEM và hợp tác với cộng đồng để mở rộng khả năng tối ưu hóa phần mềm cho chip của mình. Tuy nhiên, với sự kết hợp tuyệt vời giữa giá cả, hiệu suất và giá trị, AMD vẫn đang ở một vị trí tốt. Giờ đây, tất cả những gì AMD cần làm là đảm bảo năng lực sản xuất lớn hơn - tình trạng thiếu hụt trong sản xuất khi diễn ra đại dịch khiến bộ vi xử lý dòng Ryzen 5000 mới gần như không thể tìm được ở mức giá hợp lý.

Intel vẫn giữ vững vị thế trong lòng vô số khách hàng không sử dụng GPU rời, đặc biệt là trong thị trường OEM số lượng lớn. Bộ vi xử lý Comet Lake của công ty này đã giúp rút ngắn khả năng phòng thủ của Intel trong phân khúc tầm trung quan trọng, nhưng như bạn đã thấy, AMD không ngồi yên. Ryzen 5000 đã thay đổi hoàn toàn cuộc chơi, mang lại cho AMD hiệu suất hàng đầu trong mọi chỉ số quan trọng, bao gồm cả chơi game và hoạt động xử lý đơn luồng.

Xét về tổng thể, AMD chiến thắng trong cuộc chiến với Intel, nhưng bộ xử lý Intel cũng có thể là lựa chọn tốt hơn tùy thuộc vào nhu cầu của bạn. Nếu bạn muốn ép xung hoặc hỗ trợ phần mềm tốt nhất, hay cần tăng năng suất mà không phải mua GPU rời, Intel sẽ có lợi thế hơn. Nhưng nếu bạn muốn có sự cân bằng tốt nhất về giá cả và hiệu suất trong dòng sản phẩm hoặc đạt hiệu suất nhanh nhất có thể, nhưng vẫn tiết kiệm điện, AMD xứng đáng với số tiền bạn đã bỏ ra.

Thứ Hai, 19/04/2021 17:08
3,815 👨 21.857
0 Bình luận
Sắp xếp theo