Ngoài những hàm tính toán số liệu quen thuộc, Excel cũng cung cấp tới người dùng những hàm tính toán số học, như hàm tính lượng giác chẳng hạn các hàm RADIANS, DEGREES, COS,...
Excel giờ đây ngoài việc biểu diễn các số liệu thống kê, so sánh mà còn có thể tính toán toán học thông thường, như tính toán lượng giác. Các hàm lượng giác này có nhiệm vụ gúp người dùng có thể tính toán nhanh chóng các phép tính, thay vì tính toán thủ công như trước.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn đọc sử dụng các hàm tính toán lượng giác trong Excel từ cơ bản tới nâng cao.
- Cách kết hợp hàm Sumif và hàm Vlookup trên Excel
- 3 cách tính tổng trong Excel
- Cách sử dụng hàm SUMPRODUCT trên Excel
Những hàm lượng giác trên Excel
1. Hàm RADIANS
Cú pháp hàm là RADIANS (angle). Trong đó, Angel là số đo của một góc tính bằng độ cần chuyển sang Radian. Hàm RADIANS sẽ dùng để chuyển đổi số đo của một góc từ độ sang radian.
Ta sẽ tính số đo góc của 1 góc 45 độ như hình dưới đây.
2. Hàm DEGREES
Cú pháp hàm DEGREES (angle). Hàm này dùng để chuyển đổi giá trị radian sang góc độ. Trong đó Angel là giá trị góc bằng radian muốn chuyển sang độ.
3. Hàm COS
Cú pháp hàm là COS (number). Hàm này sẽ tính giá trị radian, là cosin của một số. Trong đó Number sẽ là giá trị góc tính bằng Radian.
4. Hàm COSH
Cú pháp hàm là COSH (number). Hàm sẽ trả về giá trị radian, là giá trị cosine hyperbol của một số. Trong đó Number là giá trị góc tính bằng radian muốn tính.
5. Hàm SIN
Cú pháp hàm là SIN (number). Hàm sẽ có kết quả là giá trị radian của sine một số. Number là giá trị góc tính bằng radian.
6. Hàm SINH
Cú pháp hàm là SINH (number). Hàm SINH sẽ trả về một giá trị radian, là sine hyperbol của một số. Number là giá trị góc tính bằng radian.
7. Hàm TAN
Cú pháp hàm là TAN (number). Hàm trả về giá trị radian là tang của một số. Number là giá trị góc được tính bằng radian.
8. Hàm TANH
Cú pháp hàm là TANH (number). Hàm trả về một giá trị radian là tang hyperbol của một số. Number sẽ là giá trị góc tính bằng radian muốn tính.
9. Hàm ACOS
Cú pháp hàm là ACOS (number). Hàm dùng để lấy kết quả là giá trị radian nằm trong khoảng từ 0 đến số Pi, là arccosine, hay nghịch đảo cosine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1.
Number vẫn là giá trị góc tính bằng radian.
10. Hàm ACOSH
Cú pháp hàm là ACOSH (number). Hàm trả về giá trị radian, nghịch đảo cosine hyperbol của một số lớn hơn hoặc bằng 1. Number là giá trị góc tính bằng radian.
11. Hàm ASIN
Cú pháp hàm là ASIN (number). Hàm sẽ trả về giá trị radian nằm trong khoảng -Pi/2 đến Pi/2, là arcsine, hay nghịch đảo sine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1. Number cũng là giá trị tính bằng radian.
12. Hàm ASINH
Cú pháp hàm ASINH (number). Hàm sẽ trả về giá trị radian, nghịch đảo sine hyperbol của một số. Number là giá trị radian.
13. Hàm ATAN
Cú pháp hàm ATAN (number). Hàm trả về giá trị radian nằm trong khoảng từ -Pi/2 đến Pi/2, là arctang hay nghịch đảo tang của một số.
14. Hàm ATAN2
- Cú pháp hàm ATAN2 (x_num, y_num).
- Trong đó x_num, y_num là 2 giá trị của 2 góc tính bằng radian muốn tính.
- Hàm sẽ trả về giá trị radian nằm trong khoảng (nhưng không bao gồm) từ -Pi đến Pi, là arctang, hay nghịch đảo tang của một điểm có tọa độ x và y.
15. Hàm ATANH
Cú pháp hàm ATANH (number). Hàm trả về giá trị radian là nghịch đảo tang-hyperbol của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1. Number vẫn tính giá trị radian.
Với những hàm lượng giác trên đây, người dùng có thể dễ dàng trong việc tính toán trên Excel, với những bài toán lượng giác. Chỉ cần nắm đúng cú pháp và tính đúng giá trị radian của góc nào đó là được.
Tham khảo: