Cách thiết lập USB WiFi Adapter trên Raspberry Pi

WiFi adapter Edimax phổ biến vì nó nhỏ gọn, giá rẻ và hầu hết các bản phân phối pi phổ biến đều đi kèm với những driver đã được cài đặt. Thiết lập điều này thông qua dòng lệnh rất đơn giản.

Những thứ cần chuẩn bị

Đây là mọi thứ bạn cần để hoàn thành hướng dẫn này:

Cách thiết lập USB WiFi Adapter Edimax trên Raspberry Pi

1. Kết nối WiFi adapter Edimax và cáp Ethernet

Trước khi khởi động Pi, hãy cắm USB WiFi adapter cũng như cáp Ethernet vào.

Kết nối WiFi adapter Edimax và cáp Ethernet
Kết nối WiFi adapter Edimax và cáp Ethernet

2. Khởi động Pi

Để khởi động Pi, chỉ cần cắm cáp nguồn.

3. Kích hoạt SSH trên Pi

Theo mặc định, Raspberry Pi sử dụng hostname "raspberrypi". Vì vậy, bạn có thể kích hoạt SSH bằng cách sử dụng:

ssh pi@raspberrypi

Tên người dùng mặc định là pi và mật khẩu mặc định là raspberry. Tham khảo hướng dẫn: Cách kích hoạt SSH trên Raspberry Pi để biết thêm chi tiết.

Nếu bạn gặp sự cố với hostname, hãy làm theo hướng dẫn này để tìm địa chỉ IP cho Raspberry Pi.

4. Đảm bảo Pi nhận ra thiết bị và các driver được load

Khi bạn đã đăng nhập vào Pi, hãy kiểm tra xem liệu Pi có nhận ra thiết bị USB hay không bằng cách sử dụng lệnh sau:

lsusb

Bạn sẽ thấy như sau:

Bus 001 Device 004: ID 7392:7811 Edimax Technology Co., Ltd EW-7811Un 802.11n Wireless Adapter [Realtek RTL8188CUS]
 Bus 001 Device 003: ID 0424:ec00 Standard Microsystems Corp. SMSC9512/9514 Fast Ethernet Adapter
 Bus 001 Device 002: ID 0424:9514 Standard Microsystems Corp.
 Bus 001 Device 001: ID 1d6b:0002 Linux Foundation 2.0 root hub

Lưu ý dòng đầu tiên.

Bây giờ, bạn sẽ kiểm tra xem driver thiết bị đã được load chưa. Để liệt kê các mô-đun kernel sử dụng:

lsmod

Bạn sẽ thấy như sau:

Module                                   Size              Used by
 cfg80211
 rfkill
 8192cu       
 bcm2835_gpiomem
 ...

8192cu là những gì bạn đang tìm kiếm và có vẻ như nó đã được cài đặt.

Để kiểm tra lần cuối, hãy chạy:

iwconfig

Và bạn sẽ thấy adapter không dây ở đây:

wlan0     unassociated  Nickname:"<WIFI@REALTEK>"
           Mode:Managed  Frequency:2.462 GHz  Access Point: 20:3D:66:44:C6:70
           Bit Rate:72.2 Mb/s   Sensitivity:0/0
           Retry:off   RTS thr:off   Fragment thr:off
           Power Management:off
           Link Quality=100/100  Signal level=100/100  Noise level=0/100
           Rx invalid nwid:0  Rx invalid crypt:0  Rx invalid frag:0
           Tx excessive retries:0  Invalid misc:0   Missed beacon:0

5. Cấu hình wpa_supplicant bằng thông tin đăng nhập WiFi

Bây giờ, hãy mở file sau để thêm thông tin đăng nhập mạng.

sudo vim /etc/wpa_supplicant/wpa_supplicant.conf

Đối với Raspbian Jessie:

network={
 ssid="SSID"
 proto=RSN
 key_mgmt=WPA-PSK
 pairwise=CCMP TKIP
 group=CCMP TKIP
 psk="PASSWORD"
 }

Đối với Raspbian Stretch:

ctrl_interface=DIR=/var/run/wpa_supplicant GROUP=netdev
 network={
     ssid="SSID"
     proto=RSN
     key_mgmt=WPA-PSK
     pairwise=CCMP TKIP
     group=CCMP TKIP
     psk="PASSWORD"
 }

Tất nhiên, bạn sẽ cần thay thế SSID và mật khẩu của mình.

6. Khởi động lại

Tháo cáp Ethernet và khởi động lại bằng lệnh sau:

reboot

Bây giờ, bạn sẽ có thể kết nối qua WiFi.

Thứ Bảy, 05/09/2020 08:03
51 👨 178
0 Bình luận
Sắp xếp theo