Mất mật khẩu hệ thống và phương pháp phục hồi

Thường không phải lúc nào người ta cũng có thể quên được mật khẩu đăng nhập vào hệ thống được sử dụng hàng ngày. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp ngoại lệ khi mật khẩu đó quá phức tạp do yêu cầu bảo mật hoặc trong đầu bạn chẳng có một tí ý niệm nào về mật khẩu đó sau một số ... chấn động chẳng hạn.

Nếu bạn không rành về máy tính thì cách duy nhất là phải cài lại máy. Cách làm này có thể phát sinh nhiều vấn đề, trước hết là tốn thời gian, và sau đó có thể bạn sẽ phải đối mặt với nguy cơ mất dữ liệu nếu bạn lỡ lưu chúng trên ổ hệ thống. Bài viết này sẽ giúp bạn lấy lại mật khẩu mà không phải cài lại hệ điều hành.

Không giống các phiên bản Windows 9x/ME trước đây, hệ điều hành Windows 2000 và XP đã được Microsoft tăng cường tính năng bảo mật vì chúng dành cho môi trường kinh doanh. Nền tảng Win2k và XP có một hệ thống mật khẩu và bảo mật khá hiệu quả nhằm ngăn cản các hành vi truy cập trái phép.

Cảnh báo: Bài viết chỉ mang mục đích phổ biến kiến thức và giúp đỡ những người thực sự đã đánh mất mật khẩu của hệ thống. Chúng tôi sẽ không chịu bất cứ trách nhiệm nào nếu các bạn sử dụng những thông tin trong bài viết này để đột nhập vào máy tính người khác với mục đích xấu.

Nào bây giờ chúng ta hãy bắt đầu với phần thứ nhất của bài viết:

Phần I: Xử lý mật khẩu trong BIOS Setup

Mật khẩu BIOS là một trong những phương pháp bảo vệ máy tính "xưa" nhất và ít được sử dụng nhất vì độ bảo mật của nó không cao. Thường thì tất cả các loại motherboard đều lưu giữ cấu hình mặc định cho BIOS và ở dạng cấu hình này, nó không được bảo vệ bằng mật khẩu. Chính vì vậy, muốn đánh bại mật khẩu BIOS, bạn chỉ cần định lại (reset) BIOS ở dạng mặc định. Cần chú ý rằng nếu bạn reset lại BIOS để loại bỏ mật khẩu thì việc làm này cũng đồng nghĩa với việc bạn loại bỏ các thay đổi khác đã từng làm với BIOS ở dạng mặc định.

Thay đổi mật khẩu BIOS:

Phần lớn các motherboard hiện đại đều có jumper xây dựng sẵn trên bảng mạch. Các jumper này có chức năng xoá bỏ CMOS (bộ nhớ ngoài lưu trữ bất cứ thay đổi nào đã từng thực hiện đối với cấu hình mặc định của BIOS). Xoá (clear) CMOS cũng đồng nghĩa với việc bạn xoá đi những thay đổi đã thực hiện đối với cấu hình mặc định của BIOS.

Về vị trí của các jumper trên bảng mạch, chúng thường được đặt cạnh pin CMOS, tuy nhiên cũng có một số trường hợp chúng được đặt ở vị trí khác. Để biết chính xác vị trí này, bạn cần tham kho sách hướng dẫn của nhà sản xuất. Ngoài ra, bạn cũng cần phi chú ý rằng có một số mainboard không có jumper. Trong trường hợp này, nếu bạn muốn tạo một jumper, bạn cần phải sử dụng một vật kim loại làm cầu nối (giống như cái tôvít).

Sử dụng jumper để clear CMOS:

Tắt máy tính, gạt jumper tới vị trí tiếp xúc với mảnh kim loại (có thể bạn sẽ phải cầm tay giữ jumper khi đẩy chúng tiếp xúc với mảnh kim loại). Nhấn nguồn để bật máy tính, khi đó hệ thống của bạn sẽ không thể khởi động được theo cách này nhưng CMOS lại bị xoá hết. Tiếp sau đó, bạn đặt đặt jumper về vị trí mặc định và khởi động lại máy tính bình thường.

Trong hầu hết trường hợp, máy tính của bạn sẽ dừng ngay tại màn hình POST và yêu cầu bạn nhấn F1 hoặc một từ khoá nào đó để định lại BIOS về dạng mặc định. Để thực hiện được điều này, từ màn hình BIOS, bạn chỉ cần lưu (save) và thoát (exit) để vào máy tính một cách bình thường, khi đó mật khẩu BIOS đã bị xoá bỏ hoàn toàn.

Định lại mật khẩu BIOS:

Nếu bạn không chắc chắn về vị trí của jumper xoá BIOS, hoặc mainboard của bạn không có loại jumper này, thì vẫn có một cách khác (nhưng chậm hơn) để xoá và định lại bộ nhớ BIOS. Mỗi motherboard đều có một quả pin cung cấp nguồn điện cho bộ nhớ CMOS để chúng lưu lại thông tin. Nếu bạn gỡ quả pin này ra trong một thời gian ngắn, CMOS sẽ mất tất cả các dữ liệu hoặc cấu hình đã được lưu trữ.

Trong tất cả các motherboard hiện đại, pin CMOS là loại pin chuẩn CR 2032 Lithium

Để xoá bộ nhớ CMOS, bạn hãy tắt nguồn máy tính và tháo pin CMOS ra khỏi bảng mạch trong một thời gian ngắn, chừng 5-10 phút; sau đó đặt lại vị trí cũ và khởi động lại máy tính.

Thử mật khẩu BIOS:

Bạn có thể thử lần lượt các mật khẩu, áp dụng cho các loại BIOS riêng biệt:

AMI BIOS

A.M.I.
AMI
AMI_SW
AMI?SW
BIOS
HEWLITT RAND
LKWPETER
PASSWORD
Oder

AWARD BIOS

01322222
589589
589721
595595
598598
aLLy
aLLY
ALLY
ALFAROME
aPAf
_award
AWARD SW
AWARD PW
AWARD_SW
AWARD?SW
AWKWARD
BIOSTAR
CONCAT
Condo
d8on
djonet
HLT
J64
J256
J262
j332
j322
KDD
LKWPETER
lkwpeter
PINT
pint
SER
SKY_FOX
SYXZ
TTPTHA
ZAAADA
ZBAAACA
ZJAAADC

IBM APTIVA BIOS

Nhấn cả 2 phím chuột liên tục trong quá trình khởi động

PHOENIX BIOS

phoenix

Các loại BIOS khác

ALFAROME
BIOSTAR
biostar
biosstar
CMOS
cmos
LKWPETER
lkwpeter
setup
SETUP
Syxz
Wodj

Một số BIOS TOSHIBA

Giữ phím shift trong khi máy khởi động

Ngoài ra, nếu bạn muốn vô hiệu hóa mật khẩu đã cài trong BIOS (để không ai có thể thay đổi phần cấu hình trong BIOS), bạn có thể gõ lệnh debug sau khi vào được trong DOS:

C:\>debug
-O 70 2f
-O 71 ff
-Q

Thứ Ba, 04/05/2004 11:07
31 👨 354
0 Bình luận
Sắp xếp theo