28/08
Hàm size_t fwrite(const void *ptr, size_t size, size_t nmemb, FILE *stream) trong Thư viện C chuẩn ghi dữ liệu từ mảng được trỏ bởi ptr tới Stream đã cho.
28/08
Hàm long int ftell(FILE *stream) trong Thư viện C chuẩn trả về vị trí file hiện tại của Stream đã cho.
28/08
Hàm int fsetpos(FILE *stream, const fpos_t *pos) trong Thư viện C chuẩn thiết lập vị trí file của stream đã cho tới vị trí đã cho. Tham số pos là một vị trí được cung cấp bởi hàm fgetpos.
28/08
Hàm int fseek(FILE *stream, long int offset, int whence) trong Thư viện C chuẩn thiết lập vị trí file của Stream tới offset đã cho. Tham số offset xác định số byte để tìm kiếm từ vị trí where đã cho.
28/08
Hàm size_t fread(void *ptr, size_t size, size_t nmemb, FILE *stream) trong Thư viện C chuẩn reads data from the given stream into the array pointed to, by ptr.
28/08
Hàm FILE *fopen(const char *filename, const char *mode) trong Thư viện C chuẩn mở file được trỏ tham số filename bởi sử dụng chế độ mode đã cho.
28/08
Hàm int fgetpos(FILE *stream, fpos_t *pos) trong Thư viện C chuẩn lấy vị trí file hiện tại của Stream và ghi nó tới pos.
27/08
Hàm int fflush(FILE *stream) trong Thư viện C chuẩn flush bộ đệm đầu ra của một Stream.
27/08
Hàm int ferror(FILE *stream) trong Thư viện C chuẩn kiểm tra error indicator cho Stream đã cho.
27/08
Hàm int feof(FILE *stream) trong Thư viện C chuẩn kiểm tra end-of-file indicator cho Stream đã cho.
27/08
Hàm void clearerr(FILE *stream) trong Thư viện C xóa end-of-file và error indicator cho Stream đã cho.
27/08
Hàm int fclose(FILE *stream) trong Thư viện C đóng Stream. Tất cả Buffer (bộ đệm) bị Flush (xóa sạch hoặc chuyển hết ra ngoại vi).
27/08
Header file có tên stddef.h trong Thư viện C chuẩn định nghĩa các kiểu biến và macro đa dạng. Nhiều định nghĩa này cũng có mặt trong các header khác.
27/08
Header file có tên stdarg.h trong Thư viện C định nghĩa một kiểu biến va_list và 3 macro mà có thể được sử dụng để lấy các tham số trong một hàm khi số tham số là chưa được biết (ví dụ như số tham số là có thể biến đổi).
26/08
Capped collections là các Circular Collection có kích cỡ cố định mà theo sau thứ tự chèn để làm tăng cao hiệu suất của các hoạt động create, read và delete.
26/08
GridFS là MongoDB Specification để lưu giữ và thu thập các file lớn như các image, audio, video file,… Nó là một loại của hệ thống file để lưu giữ các file nhưng dữ liệu của nó được lưu giữ bên trong các Collection của MongoDB.
26/08
MongoDB không có tính năng out-of-the-box auto-increment giống SQL Database. Theo mặc định, nó sử dụng ObjectId có độ dài 12 byte cho trường _id như Primary key để nhận diện một cách duy nhất các Document. Tuy nhiên, có các tình huống khi chúng ta muốn trường _id có một số giá trị có thể tự động tăng ngoài ObjectId.
26/08
Rockmongo là một công cụ quản lý MongoDB. Sử dụng nó, bạn có thể quản lý Server, Database, Collection, Document, Index,… của bạn. Nó cung cấp một cách rất thân thiện cho người dùng để đọc, ghi và tạo các Document. Rockmongo là khá giống với PHPMyAdmin tool cho PHP và MySQL.