24/08
Để truy vấn dữ liệu từ Collection trong MongoDB, bạn cần sử dụng phương thức find() trong MongoDB.
24/08
Để chèn dữ liệu vào trong Collection trong MongoDB, bạn cần sử dụng phương thức insert() hoặc save().
24/08
MongoDB hỗ trỡ rất nhiều kiểu dữ liệu khác nhau. Sau đây là một số kiểu dữ liệu đặc trưng.
24/08
Phương thức db.collection.drop() trong MongoDB được sử dụng để xóa một Collection từ cơ sở dữ liệu.
24/08
Phương thức db.createCollection(name, options) trong MongoDB được sử dụng để tạo Collection.
24/08
Lệnh db.dropDatabase() trong MongoDB được sử dụng để xóa một cơ sở dữ liệu đang tồn tại.
24/08
Lệnh use DATABASE_NAME trong MongoDB được sử dụng để tạo cơ sở dữ liệu. Lệnh này sẽ tạo một cơ sở dữ liệu mới, nếu nó chưa tồn tài, nếu không thì, lệnh này sẽ trả về cơ sở dữ liệu đang tồn tại.
24/08
Dữ liệu trong MongoDB có một Schema linh động. Các Document trong cùng Collection không cần thiết phải có cùng tập hợp các trường hoặc cấu trúc, và các trường chung trong các Document của Collection có thể giữ các kiểu dữ liệu khác nhau.
24/08
Hướng dẫn cài đặt MongoDB trên Windows.
24/08
Bất kỳ cơ sở dữ liệu quan hệ nào (Relation Database) có một Schema Design đặc trưng để chỉ số các bảng dữ liệu và mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu đó với nhau. Trong khi đó trong MongoDB không có khái niệm về mối quan hệ.
24/08
MongoDB là một cơ sở dữ liệu đa nền tảng, hoạt động trên các khái niệm Collection và Document, nó cung cấp hiệu suất cao, tính khả dụng cao và khả năng mở rộng dễ dàng.
23/08
GNU/Linux và Mac OS sử dụng line-feed (LF), hoặc một dòng mới khi ký tự kết thúc dòng (line-ending character) trong khi Windows sử dụng kết hợp line-feed và carriage-return (LFCR) để biểu diễn dòng ký tự kết thúc.
23/08
Jerry đang làm việc trên nhánh wchar_support. Anh ta thay đổi tên của các tính năng và sau khi kiểm tra, anh ta repository những thay đổi của anh ta.
23/08
Hoạt động nhánh cho phép tạo các tuyến khác nhau của sự phát triển. Chúng ta có thể sử dụng hoạt động này để phân nhánh tiến trình phát triển vào hai hướng khác nhau. Ví dụ, chúng tôi công bố một sản phẩm phiên bản 6 và chúng tôi muốn tạo ra một nhánh để phát triển các tính năng 7.0 mà có thể được giữ cách biệt với sự sửa lỗi trong phiên bản 6.0.
23/08
Patch là một file văn bản, mà nội dung của nó tương tự với git diff, nhưng song song với code, nó cũng có siêu dữ liệu về các commit như ID commit, ngày tháng, thông báo commit... Chúng ta có thể tạo ra một patch từ các commit và người khác có thể áp dụng chúng vào repository của họ.
23/08
Hoạt động tag cho phép cung cấp tên ý nghĩa cho các phiên bản cụ thể trong repository. Giả sử Tom và Jerry quyết định ghép tag ghi vào code dự án của họ để mà họ sau đó có thể truy cập nó dễ dàng.
23/08
Đã là con người thì ai cũng phạm sai lầm. Vì thế mỗi VCS đều cung cấp một tính năng để sửa lỗi tại một điểm nào đó. Git cung cấp một tính năng mà chúng ta có thể sử dụng để undo các chỉnh sửa mà đã làm trên repository nội bộ.
23/08
Tom cập nhật repository nội bộ và tìm mã nhị phân được biên dịch trong thư mục src. Sau khi quan sát thông báo commit, anh ta nhận ra rằng mã này được thêm bởi Jerry.