Cúng sao Hội mùng 8 bao nhiêu đèn cầy? Cách bố trí nến cúng sao giải hạn

Cúng sao Hội mùng 8 tháng Giêng là một nghi thức quan trọng với nhiều người vào dịp đầu năm mới. Vậy cúng sao Hội là gì, cúng sao Hội mùng 8 bao nhiêu đèn cầy, cách cúng sao Hội mùng 8 tháng Giêng như thế nào, bài cúng sao Hội? Mời các bạn tìm hiểu trong bài viết đây.

Cúng sao Hội mùng 8 tháng Giêng

Cúng sao Hội mùng 8 tháng Giêng là gì?

Cúng sao Hội mùng 8 tháng Giêng là cúng dâng sao giải hạn để cầu mong giảm nhẹ tai ương do sao xấu và làm lễ nghênh sao tốt thường được nhiều gia đình Việt thực hiện.

Theo các chuyên gia phong thủy, hàng năm mỗi người sẽ có một ngôi sao chiếu mệnh. Có tất cả 9 ngôi sao được gọi là Cửu Diệu Tinh Quân, trong đó có cả sao tốt và sao xấu gồm:

  • 3 sao tốt: Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức.
  • 3 sao xấu: La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch.
  • 3 sao trung: Vân Hớn, Thổ Tú, Thủy Diệu.

Những người được sao tốt chiếu mạng, sẽ gặp được nhiều may mắn, còn những người bị sao xấu chiếu mệnh sẽ gặp những điều không tốt. Vì vậy, nếu bị sao xấu chiếu mệnh người ta sẽ tiến hành dâng sao giải hạn (cúng sao) vào ngày mùng 8 tháng Giêng, ngày hội sao để cầu xin các vị thần sao phù hộ và xin giảm bớt những điều xấu, không tốt từ sao chiếu mệnh.

Cúng sao Hội mùng 8 tháng Giêng tiến hành lúc nào? Cúng sao Hội mùng 8 bao nhiêu đèn cầy/cây nến?

Theo quan niệm của dân gian ta, mỗi ngôi sao trong chín ngôi sao chiếu mệnh sẽ chỉ xuất hiện vào một ngày nhất định trong tháng. Vì vậy, việc dâng sao giải hạn cần được thực hiện vào đúng ngày xuất hiện của mỗi ngôi sao.

Sao La Hầu: Cúng giải sao vào ngày mùng 8 tháng giêng hay tháng 7 âm lịch, cắm 9 cây nến.

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao La Hầu.
Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao La Hầu.

Sao Kế Đô: Cúng sao giải hạn vào ngày 18 tháng Giêng hay tháng 3, 9 âm lịch. Khi cúng cần chuẩn bị bài vị dùng giấy màu vàng, 20 ngọn nến và quay về hướng Tây lạy 20 lạy.

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Kế Đô.
Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Kế Đô.

Sao Thái Dương: Cúng sao giải hạn vào 27 âm lịch mỗi tháng, giờ đẹp nhất là từ 21 giờ đến 23 giờ. Khi cúng sao Thái Dương nên chuẩn bị 12 cây nến, quay về phái Đông lạy 12 cái.

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Thái Dương.
Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Thái Dương.

Sao Thái Âm: Cúng sao giải hạn vào ngày 26 âm lịch mỗi tháng, nên cúng vào lúc 19 giờ đến 21 giờ, sử dụng 7 chiếc nến vái 7 lạy về hướng Tây.

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Thái Âm.
Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Thái Âm.

Sao Mộc Đức (Mộc Tinh): Cúng sao giải hạn vào ngày 25 âm lịch mỗi tháng. Khi cúng sao Mộc Đức cần chuẩn bị 20 ngọn nến, quay mặt về hướng Đông lạy 20 cái.

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Mộc Đức
Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Mộc Đức.

Sao Vân Hớn (Vân Hán hay Hỏa tinh): Cúng sao giải hạn vào ngày 29 tháng 4 hoặc 5 âm lịch. Khi cúng chuẩn bị đủ 15 chiếc nến, quay mặt về hướng Đông.

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Vân Hớn.
Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Vân Hớn.

Sao Thổ Tú (Thổ Tinh): Nên cúng vào ngày 19 âm lịch hàng tháng, vào 21 giờ. Khi cúng cần chuẩn bị 5 ngọn nến, vái 5 lạy về hướng Tây.

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Thổ Tú.
Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Thổ Tú.

Thái Bạch (Kim Tinh): Cúng vào ngày rằm hàng tháng. Bạn nên thắp 8 cây nến và lạy 8 cái về hướng chính Tây.

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Thái Bạch.
Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Thái Bạch.

Sao Thủy Diệu (Thủy Tinh): Cúng sao vào ngày 21 tháng 4 hoặc 8 âm lịch, từ 21 đến 23 giờ. Khi cúng cần chuẩn bị bài vị có giấy màu đỏ, lễ vật, 7 ngọn nến và quay về hướng Bắc lạy 7 lạy.

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Thủy Diệu.
Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Thủy Diệu.

Văn khấn cúng sao Hội 2022

“Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại đế.

Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là:………………………..tuổi…………………………………………….

Hôm nay là ngày………..tháng………năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………… Để làm lễ giải hạn sao………………….. chiếu mệnh, và hạn………………………..

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!”

Mẫu sớ cúng giải hạn

Phục dĩ

Tinh huy nan hoán hoàng hoàng nan trắc nan danh nhân xứ dương môn lục lục hữu lượng hữu đảo phàm tâm bất cách

Tuệ nhãn diêu quan

Viên hữu:...............................................

Việt Nam quốc:.................................................

Phật cúng giàng

............Thiên tiến lễ

Nhương tinh giai hạn cầu gia nội bình an sự

Kim thần

Nhương chủ:..............................................

Tam quang phổ thân nhất ý ngôn niệm thần đẳng sinh phùng đế vượng tinh bẩm thiên lương bán hoàng duy hạn ách quỳ quỳ khủng ác diệu hoặc gia ư cảnh cảnh cúng dường.

Nguyên cung trần bái đảo chí nghi nguyên đạo trường sinh chi phúc kim tác đầu thành ngũ thể tịnh tiến nhất tâm

Cụ hữu sớ văn kiền thân

Thượng tấu:

Trung thiên tinh chúa Bắc cực tử vi trương sinh đại đế

Ngọc bệ hạ

Tả nam tào lục ty diên thọ tinh quân

Thánh tiền

Hữu bắc đẩu cửu hoàng giai ách Tinh quân

Thánh tiền

Thiên đình cửu cung bát cửu diệu ngũ hành Đẩu số tinh quân

Vi tiền

Cung vọng;

Tôn tinh đồng thuỳ chiếu giám phúc nguyện

Tử vi chiếu mệnh thiên phủ phù cung bảo mệnh vị thiên tài thiên thọ thiên tương đồng ,vũ khúc dĩ phù trì sứ thân cung hoá lộc hoá quyền hoá khoa

Đối văn xương chi thọ vực, tam tai tống khứ, tứ thời vô hạn ách chi ngu,ngũ phúc hoàn lai bát tiết hỷ thần thanh long chi tả phụ.

Tử tôn quan đới phu thê lộc tồn ác diệu bôn đằng cát tinh biền tập

Đãn thần hạ tình vô nhậm khích thiết bình doanh chi chí

Cẩn sớ

Thiên vận: niên.......... nguyệt.....................

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

Thứ Hai, 28/02/2022 11:38
3,58 👨 35.416
0 Bình luận
Sắp xếp theo