Cách cài đặt macOS Mojave lên Windows 10

Cài trên máy ảo VirtualBox

macOS 10.14 Mojave là hệ điều hành mới nhất được Apple công bố vào hồi tháng 6 vừa qua. Có khá nhiều tính năng mới được cung cấp trong phiên bản này, đặc biệt phải kể đến chế độ Dark Mode, chuyển đổi nền tối trên các ứng dụng, thanh dock hay ảnh nền. Nếu bạn muốn trải nghiệm hệ điều hành này ngay trên máy tính Windows 10, thì có thể sử dụng VirtualBox, phần mềm tạo máy ảo.

Để cài được macOS Mojave lên Windows 10, máy tính phải là 64-bit và có khoảng 6GB RAM trở lên, trang bị ổ SSD.

1. Hướng dẫn cài macOS Mojave trên Windows 10

Bước 1:

Trước hết bạn click vào link dưới đây để tải file cài đặt macOS 10.14 Mojave và phần mềm VirtualBox nếu chưa có.

Bước 2:

Sau khi tải file trên nhấn chuột phải và tiến hành giải nén file.

Giải nén file

Bước 3:

Khởi chạy file tải VirtualBox rồi tiến hành cài đặt trên máy tính. Sau đó trong giao diện của chương trình nhấn chọn vào nút New trên thanh menu.

Xuất hiện giao diện Create Virtual Machine. Tại đây phần Name nhập tên máy ảo là macOS 10.4 Mojave hay tên khác tùy người dùng, nhưng dễ nhớ là được. Type sẽ nhập Mac OS X. Phần Version chọn macOS 10.13 High Sierra (64-bit), nhấn Next để tiếp tục.

Đặt tên cho hệ điều hành

Bước 4:

Tiếp đến tại giao diện Memory size chọn RAM cho máy ảo tối thiểu là 2048MB RAM. Nếu RAM máy tính 8GB trở lên thì chọn 4096MB RAM. Cũng nhấn Next để tiếp tục.

Dung lượng bộ nhớ

Bước 5:

Tại giao diện Hard disk tích chọn vào Use an existing virtual hard disk file, rồi nhấn vào biểu tượng thư mục để chọn file macOS Mojave đã giải nén. Nhấn tiếp vào nút Create.

Chọn file macOS Mojave

Bước 6:

Quay lại giao diện trên VirtualBox rồi bấm chuột phải vào máy ảo mới tạo và chọn Settings trong danh sách hiển thị.

Giao diện Settings

Bước 7:

Trong giao diện Settings nhấn chọn vào mục System ở menu bên trái. Nhìn sang nội dung bên phải chọn tab Motherboard. Tiếp đó tích chọn vào Enable EFI (special OSes only), Chipset chọn ICH9 hoặc PIIX3.

Mục System

Bước 8:

Nhấn tiếp vào tab Processor, tích chọn vào Enable PAE/NX và tăng Processor(s) lên 2 nếu dùng 4 CPUs.

System Processor

Bước 9:

Chuyển qua mục quản lý Display rồi nhấn vào tab Screen ở nội dung bên cạnh. Tại Video Memory có thể tăng tới 128MB.

Tùy chỉnh mục Display

Bước 10:

Nhấn tiếp vào mục Storage ở menu bên trái, nhìn sang bên phải tích chọn vào Use Host I/O Cache.

Như vậy chúng ta đã hoàn thành xong việc cấu hình máy ảo macOS Mojave chạy trên Windows. Tắt máy ảo VirtualBox để thực hiện bước tiếp theo.

Chỉnh dung lượng lưu trữ

Bước 11:

Tại giao diện của máy tính nhập từ khóa cmd vào thanh tìm kiếm và nhấn chuột phải vào Command Prompt, chọn Run as Administrator để khởi chạy dưới quyền Admin.

Mở Command Prompt

Xuất hiện giao diện để nhập lệnh. Bạn hãy nhập lần lượt lệnh dưới đây và nhấn Enter. Phần Your Name sẽ thay thế bằng tên máy ảo mà chúng ta đã đặt. Bạn có thể sao chép đoạn mã này vào Notepad để thay tên máy ảo cho dễ, rồi sao chép lệnh vào giao diện Command Prompt.

cd "C:\Program Files\Oracle\VirtualBox\"
VBoxManage.exe modifyvm "Your VM Name" --cpuidset 00000001 000106e5 00100800 0098e3fd bfebfbff

VBoxManage setextradata "Your VM Name" "VBoxInternal/Devices/efi/0/Config/DmiSystemProduct" "iMac11,3"

VBoxManage setextradata "Your VM Name" "VBoxInternal/Devices/efi/0/Config/DmiSystemVersion" "1.0"

VBoxManage setextradata "Your VM Name" "VBoxInternal/Devices/efi/0/Config/DmiBoardProduct" "Iloveapple"

VBoxManage setextradata "Your VM Name" "VBoxInternal/Devices/smc/0/Config/DeviceKey" "ourhardworkbythesewordsguardedpleasedontsteal(c)AppleComputerInc"

VBoxManage setextradata "Your VM Name" "VBoxInternal/Devices/smc/0/Config/GetKeyFromRealSMC" 1

Nhập lệnh

2. Cách thiết lập macOS Mojave trên máy ảo

Bước 1:

Khởi động lại giao diện VirtualBox và sẽ thấy giao diện cài đặt hệ điều hành macOS Mojave. Trước hết nhấn chọn vị trí quốc gia rồi nhấn tiếp vào mũi tên Continue bên dưới.

Chọn vị trí hiện tại

Bước 2:

Chọn tiếp kiểu sắp xếp bàn phím tại keyboard layout. Nếu không có thể click vào Show all.

Chọn kiểu bàn phím

Bước 3:

Lựa chọn phương thức chuyển dữ liệu, nên tích chọn Don’t transfer any information now và nhấn Continue bên dưới.

Không chuyển thông tin

Bước 4:

Ở giao diện mới này nhấn vào Set Up Later cũng được vì bạn có thể đăng nhập tài khoản Apple ID hay iCloud lúc sau.

Nhấn Set Up Later

Bước 5:

Nhấn vào Agree để đồng ý với các điều khoản rồi nhấn Continue bên dưới để tiếp tục.

Đồng ý điều khoản cài đặt

Tiếp đến tạo tài khoản sử dụng trên máy tính rồi nhấn nút Continue bên dưới.

Tạo tài khoản sử dụng

Bước 6:

Chuyển sang giao diện Express Set Up nhấn tiếp vào nút Continue.

Tùy chỉnh thiết lập

Chọn giao diện cho máy tính rồi nhấn vào nút Continue bên dưới.

Chọn giao diện

Cuối cùng bạn chờ quá trình thiết lập hệ điều hành macOS Mojave hoàn thành là xong.

Hệ điều hành macOS Mojave

Xem thêm:

Chúc các bạn thực hiện thành công!

Thứ Sáu, 13/07/2018 08:35
31 👨 1.942