Lăm/năm, tư/bốn, mốt/một… đọc như thế nào mới đúng trong dãy số tự nhiên?

Trong toán học, số tự nhiên là tập hợp các dãy số từ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9...và được ký hiệu là N. Số tự nhiên bé nhất là 0.

Nếu số tự nhiên đứng một mình thì bạn có thể viết đọc quá đơn giản. Nhưng khi đứng hàng nghìn, hàng đơn vị đặc biệt trên những hóa đơn giá trị gia tăng rất hay có dãy số này thì đọc các số tự nhiên này như thế nào mới chính xác. Điều này không chỉ là băn khoăn của người lớn mà các em học sinh khối tiểu học cũng thắc mắc.

Cách đọc số tự nhiên

Phần lớn nhiều người chúng ta chưa nắm được quy tắc về đọc, viết chữ số tùy trường hợp có 2 cách đọc như: 1 (một hay mốt), 4 (bốn hay tư), 5 (năm hay lăm) nên có sự thắc mắc và tranh cãi về việc đọc. Những kiến thức này tuy đã được học từ cấp tiểu học nhưng do chưa thực sự để ý những điều nhỏ này hoặc do kiến thức đã quá lâu khiến chúng ta nhầm lẫn. Trong bài viết dưới đây, Quản trị mạng sẽ hướng dẫn bạn đọc cách phát âm sao cho đúng dãy số tự nhiên. Mời bạn đọc tham khảo.

Cách đọc số tự nhiên

Để đọc được số tự nhiên chính xác, việc đầu tiên chúng ta cần tách dãy số ra thành các lớp, mỗi lớp có 3 hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Khi đọc bạn kết hợp giữa đọc số cũng như tên lớp.

Ví dụ:

537 797 686

Triệu nghìn đơn vị

Đọc là: Năm trăm ba bảy triệu bảy trăm chín bảy nghìn sáu trăm tám sáu

Như vậy muốn đọc đúng thì phải nắm được cách đọc số có 3 chữ số. Đọc số đúng mới khắc phục được hiện tượng viết sai chính tả.

Đọc số tự nhiên sao cho đúng

1. Trường hợp số tận cùng là 1

Nếu số tận cùng là 1 chúng ta sẽ có hai cách đọc cơ bản là “mốt” và “một”

Trường hợp 1: 1 đọc là “một” khi số hàng chục bằng hoặc nhỏ hơn 1

Ví dụ:

501: năm trăm linh một

9119: chín nghìn một trăm mười chín

189075: một trăm tám mươi chín nghìn không trăm bảy mươi lăm

Trường hợp 2: 1 đọc là “mốt” khi khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2, nhỏ hơn hoặc bằng 9.

(đọc là “mốt” khi kết hợp với từ “mươi” liền trước).

Ví dụ:

891: Tám trăm chín mốt

689121: Sáu trăm tám mươi chín nghìn một trăm hai mươi mốt

2. Trường hợp số có chữ số tận cùng là 4

Trường hợp 1: Chúng ta sẽ đọc là "bốn" khi số tận cùng của dẫy số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1. 

Ví dụ:

6704: Sáu nghìn bảy trăm lẻ bốn

89514: Tám mươi chín nghìn năm trăm mười bốn.

Trường hợp 2: Đọc là “tư” khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2 hoặc nhỏ hơn hoặc bằng 9.

(Khi đọc "tư" chúng ta nên kết hợp với "mươi" liền trước trong câu) 

Ví dụ:

324: Ba trăm hai mươi tư. (Ba trăm hai mươi bốn)

1944: Một nghìn chín trăm bốn mươi tư. (Một nghìn chín trăm bốn mươi bốn)

678934: Sáu trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm ba mươi tư

(* Lưu ý: Có thể đọc là “bốn” khi chữ số hàng chục bằng 2 hoặc 4).

3. Trường hợp số có chữ số tận cùng là 5

Trường hợp 1: Đọc là “năm” khi hàng chục bằng 0 hoặc khi kết hợp với từ chỉ tên hàng, từ “mươi” liền sau.

Ví dụ:

78905: Bảy mươi tám nghìn chín trăm lẻ năm

505155: Năm trăm linh năm nghìn một trăm năm mươi lăm.

Trường hợp 2: Khi số tận cùng là 5 chúng ta sẽ đọc là "lăm" khi số hàng chục lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 9 

(đọc là “lăm” khi kết hợp với từ “mươi” hoặc “mười” liền trước).

Ví dụ:

9845: Chín nghìn tám trăm bốn mươi lăm

5555: Năm nghìn năm trăm năm mươi lăm

98675: Chín mươi tám nghìn sáu trăm bảy mươi lăm

Hy vọng, bài viết trên đã giúp cho bạn biết cách đọc dãy số tự nhiên như thế nào cho đúng. 

Thứ Ba, 30/07/2019 14:56
52 👨 1.222