19/08
Bạn có thể kết nối hai lệnh với nhau để mà đầu ra của một chương trình là đầu vào của chương trình tiếp theo. Hai hoặc nhiều lệnh được kết nối trong cách này tạo thành một pipe.
19/08
Đến chương này, bạn đã có một vài nhận thức cơ bản về hệ thống Unix và một số lệnh cơ bản của nó. Chương này sẽ sơ qua về một số tiện ích cơ bản nhưng quan trọng trong các tiện ích của Unix mà bạn sẽ sử dụng chúng trong hoạt động thường nhật.
18/08
Một khái niệm Unix quan trọng là environment, mà được định nghĩa bởi các biến môi trường. Một số được thiết lập bởi hệ thống, số khác được thiết lập bởi bạn, bởi shell hoặc bất kỳ chương trình mà bạn tải về.
18/08
Quyền sở hữu file là một thành phần quan trọng của Unix mà cung cấp phương thức bảo mật để lưu giữ file. Mọi file trong Unix có các thuộc tính sau để thể hiện quyền hạn truy cập tới nó.
18/08
Một thư mục là một file mà nhiệm vụ duy nhất của nó là lưu giữ tên và các thông tin liên quan về file. Tất cả các file, có thể là file thường, đặc biệt hoặc thư mục được giữ trong các thư mục.
18/08
Tất cả dữ liệu trong Unix được tổ chức trong các file. Tất cả các file được tổ chức trong các thư mục. Những thư mục này được tổ chức trong một cấu trúc cây mà được gọi là hệ thống file.
18/08
Hệ điều hành Unix là tập hợp các chương trình mà thực hiện vai trò như một đường link giữa máy tính và người sử dụng.
18/08
Hàm void (*signal(int sig, void (*func)(int)))(int) trong Thư viện C thiết lập một hàm để xử lý tín hiệu (ví dụ: một signal handler).
18/08
Hàm int raise(int sig) trong Thư viện C tạo tín hiệu sig. Tham số sig là tương thích với macro SIG.
18/08
Header file có tên signal.h trong Thư viện C định nghĩa một kiểu biến sig_atomic_t, hai lời gọi hàm, và một số macro để xử lý các tín hiệu khác nhau được báo cáo trong khi thực thi một chương trình.
18/08
Header file có tên setjmp.h trong Thư viện C định nghĩa macro setjmp(), một hàm longjmp(), và một kiểu biến jmp_buf, để bỏ qua lời gọi hàm thông thường và trả về qui tắc, bằng cách cung cấp các phương thức để thực hiện các cú nhảy mà vẫn duy trì môi trường gọi hàm.
17/08
Header file có tên locale.h trong Thư viện C định nghĩa các thiết lập riêng về vị trí, chẳng hạn như định dạng date và các biểu tượng về currency.
17/08
Header file có tên limits.h trong Thư viện C xác định các thuộc tính đa dạng của các kiểu biến khác nhau. Các macro, được định nghĩa trong header này, giới hạn giá trị của các kiểu biến đa dạng như char, int, và long.
17/08
Header file có tên float.h của Thư viện C chứa một tập hợp các hằng số đa dạng (phụ thuộc vào nền tảng) liên quan tới các giá trị số thực dấu chấm động.
17/08
Header file có tên errno.h trong Thư viện C chuẩn định nghĩa biến nguyên errno, được thiết lập bởi system call (lời gọi hệ thống) và một số hàm thư viện về lỗi để chỉ rằng có lỗi đang xảy ra. Macro này là một sự mở rộng của kiểu int dạng lvalue có thể sửa đổi, vì thế nó có thể được đọc và được sửa đổi bởi một chương trình.
17/08
Header file có tên assert.h của Thư viện C cung cấp một macro gọi là assert có thể được sử dụng để kiểm tra một giả định được tạo bởi chương trình và in một thông báo chẩn đoán tìm lỗi nếu giả định này là false.
15/08
Đối tượng res biểu diễn HTTP Response mà ứng dụng Express gửi phản hồi khi nhận một HTTP Request.
15/08
Đối tượng req biểu diễn HTTP Request và có các thuộc tính cho chuỗi truy vấn request, các tham số, body, HTTP Header…