23/08
Giả sử bạn đang thực hiện một tính năng mới của sản phẩm của bạn. Code của bạn đang trong tiến trình thực hiện thì đột nhiên một vị khách đến thăm. Bởi vì điều này, bạn phải đi ra ngoài trong một vài giờ. Bạn không thể commit phần code này và cũng không thể quăng nó đi đâu những thay đổi của bạn. Vì thế bạn cần một vài không gian tạm thời, mà tại nơi đó bạn có thể giữ những thay đổi cục bộ này và sau đó quay lại commit nó.
23/08
Tom thực hiện hoạt động mô phỏng và thấy một file mới string.c. Anh ta muốn biết ai đã thêm file này vào kho chứa và với mục đích gì, vì thế anh ta chạy lệnh git log.
23/08
Jerry chỉnh sửa các commit trước bằng cách sử dụng hoạt động git commit -a (ký thác các thay đổi) và anh ta sẵn sàng để push các thay đổi. Hoạt động push lưu dữ liệu vĩnh cửu tới repository Git. Sau một hoạt động push thành công, các nhà lập trình khác có thể quan sát các thay đổi của Jerry.
23/08
Jerry đã commit (ký thác) các thay đổi và anh ta muốn chỉnh sửa cho đúng các commit vừa qua của anh ta. Trong trường hợp này, chức năng git commit -a sẽ giúp làm điều này. Chức năng này thay đổi commit vừa qua bao gồm cả thông báo commit của bạn; nó tạo ra một ID commit mới.
23/08
Sau khi kiểm tra lại các chi tiết ký thác, Jerry nhận thấy rằng độ dài chuỗi không thể âm, do đó anh ta quyết định thay đổi kiểu của chức năng my_strlen.
22/08
Jerry tạo một bản sao repository trên máy anh ta và quyết định thực hiện các chuỗi hoạt động cơ bản. Vì thế anh ta tạo tệp string.c. Sau khi thêm nội dung, string.c sẽ trông giống như s
22/08
Chúng ta có một repository rỗng trên máy chủ và Tom cũng đẩy phiên bản đầu tiên của anh ta. Bây giờ, Jerry có thể quan sát những thay đổi của anh ta. Hoạt động clone (tạo bản sao) tạo một instance của repository từ xa.
22/08
Trong chương này, chúng ta sẽ học cách tạo một repository git từ xa, từ đó chúng ta sẽ đề cập nó như một Git server. Chúng ta cần một Git server để cho phép team cộng tác với nhau.
22/08
Trong chương này, chúng ta sẽ bàn luận về vòng đời của Git. Và ở chương sau, chúng ta tìm hiểu qua các lệnh Git cho mỗi hoạt động.
22/08
Trước khi bạn có thể sử dụng Git, bạn phải cài đặt và thực hiện một vài thay đổi về cấu hình. Dưới đây là các bước để cài đặt Git client trên Ubuntu và Centos Linux.
22/08
Git là tên gọi của một Hệ thống quản lý phiên bản phân tán (Distributed Version Control System – DVCS) là một trong những hệ thống quản lý phiên bản phân tán phổ biến nhất hiện nay.
22/08
Hầu hết các phần của Bài hướng dẫn chủ yếu xây dựng trên Bourne Shell nhưng trang này liệt kê tất cả các hàm toán học được xây dựng có sẵn trong Korn Shell.
22/08
Chương này liệt kê danh sách các lệnh, bao gồm cú pháp và các miêu tả ngắn gọn. Để có thêm nhiều chi tiết về các lệnh này, bạn sử dụng.
22/08
Signals là các tín hiệu ngắt phần mềm được gửi tới một chương trình báo rằng có một sự kiện nghiêm trọng đã xảy ra. Các sự kiện này có thể rất đa dạng từ các yêu cầu người sử dụng truy cập vào bộ nhớ bất hợp pháp. Một vài signal, như signal ngắt, chỉ rằng một người sử dụng đã đòi hỏi chương trình làm cái gì đó mà không trong sự kiểm soát.
22/08
Các hệ thống Unix có hệ thống ghi log rất mạnh và linh động, mà cho bạn khả năng để ghi lại hầu hết mọi thứ bạn có thể tưởng tượng và sau đó thao tác sự ghi log này để truy xét thông tin bạn yêu cầu.
22/08
Mục đích của chương hướng dẫn này là giới thiệu phân tích hiệu năng bằng các công cụ có sẵn để giám sát và quản lý hiệu năng trên các hệ thống Unix, và để cung cấp một nguyên tắc chỉ đạo chung về cách để phát hiện và sửa các vấn đề về hiệu năng trong môi trường Unix.
22/08
Unix hỗ trợ một khái niệm là tài khoản nhóm Group Account mà tạo nhóm một số tài khoản một cách logic. Mỗi tài khoản sẽ là một phần của bất cứ tài khoản nhóm nào. Nhóm trong Unix đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện sự quản lý về tiến trình và cho phép tới file.
22/08
Một hệ thống file là một tập hợp logic của các file trên một vùng phân hoạch (partition) hoặc một đĩa. Một vùng phân hoạch là một nơi chứa thông tin và có thể tổ hợp thành một đĩa cứng nếu muốn.