SQL là một ngôn ngữ tiêu chuẩn để lưu trữ, thao tác và truy xuất dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Chuyên mục học SQL của chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về SQL để sử dụng trong: MySQL, SQL Server, MS Access, Oracle, Sybase, Informix, Postgres và các hệ thống cơ sở dữ liệu khác.

TỔNG QUAN VỀ SQL

 

1. Tổng quan về SQL

2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ RDBMS trong SQL

3. Tìm hiểu về những RDBMS phổ biến nhất

4. Cú pháp SQL cơ bản

5. Kiểu dữ liệu trong SQL

6. Toán tử trong SQL

7. Biểu thức trong SQL

 

LỆNH THAO TÁC VỚI CSDL VÀ TABLE

8. Lệnh DROP DATABASE trong SQL

9. Lệnh USE trong SQL để chọn cơ sở dữ liệu

10. Lệnh CREATE TABLE trong SQL để tạo bảng cơ sở dữ liệu

11. Lệnh DROP TABLE hay DELETE TABLE trong SQL

 

LỆNH VÀ TRUY VẤN THÔNG DỤNG TRONG SQL

12. Lệnh INSERT trong SQL

13. Lệnh SELECT trong SQL

14. Mệnh đề WHERE trong SQL

15. Toán tử liên hợp AND và OR trong SQL

16. Lệnh UPDATE trong SQL

 

  • Điều chỉnh hiệu suất trong SQL Server: tìm những truy vấn chậm Điều chỉnh hiệu suất trong SQL Server: tìm những truy vấn chậm
    Điều chỉnh hiệu suất SQL là một trận chiến không bao giờ kết thúc. Bài viết này sẽ cung cấp một số lời khuyên để bạn có thể tìm ra các truy vấn SQL chậm và thực hiện điều chỉnh hiệu suất trong SQL Server.
  • Lệnh UPDATE trong SQL Lệnh UPDATE trong SQL
    UPDATE là truy vấn được sử dụng để chỉnh sửa những bản ghi đã tồn tại trong bảng. Bạn có thể sử dụng mệnh đề WHERE với lệnh UPDATE để cập nhật các hàng được chọn, nếu không muốn tất cả các hàng trong bảng bị ảnh hưởng.
  • Toán tử liên hợp AND và OR trong SQL Toán tử liên hợp AND và OR trong SQL
    Toán tử AND và OR được sử dụng để kết hợp nhiều điều kiện nhằm thu hẹp dữ liệu trong câu lệnh SQL. Hai toán tử này được gọi là toán tử liên hợp trong SQL. AND và OR cho phép tạo nhiều so sánh với các toán tử khác trong cùng một lệnh SQL.
  • Mệnh đề WHERE trong SQL Mệnh đề WHERE trong SQL
    Mệnh đề WHERE trong SQL được sử dụng để chỉ định điều kiện khi lấy dữ liệu từ một bảng hoặc nối nhiều bảng với nhau. Nếu điều kiện được thỏa mãn thì nó chỉ trả về những giá trị cụ thể trong bảng.
  • Lệnh SELECT trong SQL Lệnh SELECT trong SQL
    Lệnh SELECT là lệnh SQL vô cùng phổ biến, được sử dụng để lấy dữ liệu từ bảng rồi trả về dưới dạng bảng kết quả. Các bảng kết quả này được gọi là result-set (bộ kết quả).
  • Lệnh INSERT trong SQL Lệnh INSERT trong SQL
    Lệnh INSERT INTO trong SQL được dùng để thêm một hàng dữ liệu mới vào bảng trong cơ sở dữ liệu.
  • Lệnh DROP TABLE hay DELETE TABLE trong SQL Lệnh DROP TABLE hay DELETE TABLE trong SQL
    Trong SQL, lệnh DROP TABLE được dùng để xóa định nghĩa bảng và tất cả các dữ liệu, chỉ mục, ràng buộc, thông số của bảng.
  • Lệnh CREATE TABLE trong SQL để tạo bảng cơ sở dữ liệu Lệnh CREATE TABLE trong SQL để tạo bảng cơ sở dữ liệu
    Lệnh CREATE TABLE trong SQL dùng để tạo một bảng mới. Việc tạo bảng mới cơ bản liên quan đến việc đặt tên cho bảng, xác định các cột của nó và kiểu dữ liệu của mỗi cột.
  • Lệnh USE trong SQL để chọn cơ sở dữ liệu Lệnh USE trong SQL để chọn cơ sở dữ liệu
    Khi có nhiều cơ sở dữ liệu trong SQl Schema, để bắt đầu một hành động nào đó bạn cần chọn cơ sở dữ liệu để thực thi những hàng động đó. Lệnh USE trong SQl được sử dụng để chọn bất kỳ cơ sở dữ liệu nào đã có trong SQL Schema.
  • Lệnh DROP DATABASE trong SQL Lệnh DROP DATABASE trong SQL
    Câu lệnh SQL DROP DATABASE được sử dụng để xóa một cơ sở dữ liệu hiện có trong SQL.
  • Biểu thức trong SQL Biểu thức trong SQL
    Một biểu thức là sự kết hợp của một hoặc nhiều giá trị, toán tử và hàm SQL để đánh giá 1 giá trị. Những biểu thức SQL này giống như công thức và chúng được viết bằng ngôn ngữ truy vấn.
  • Lệnh CREATE Database trong SQL Lệnh CREATE Database trong SQL
    Hôm nay, chúng ta sẽ học về lệnh CREATE DATABASE. Lệnh CREATE DATABASE được sử dụng để tạo cơ sở dữ liệu SQL mới.
  • Toán tử trong SQL Toán tử trong SQL
    Toán tử trong SQL là gì? Toán tử là từ dành riêng hoặc ký tự được sử dụng chủ yếu trong mệnh đề WHERE của lệnh SQL để thực hiện các thao tác, chẳng hạn như so sánh, các phép tính số học.
  • Kiểu dữ liệu trong SQL Kiểu dữ liệu trong SQL
    Giống như những ngôn ngữ khác, SQL cũng có những kiểu dữ liệu riêng. SQL Data Type là thuộc tính xác định loại dữ liệu của bất kỳ đối tượng nào. Mỗi cột, mỗi biến, biểu thức đều có kiểu dữ liệu liên quan trong SQL.
  • Cú pháp SQL cơ bản Cú pháp SQL cơ bản
    SQL có một tập hợp quy tắc và hướng dẫn được gọi là Syntax (cú pháp). Bài này sẽ liệt kê nhanh cho bạn những cú pháp SQL cơ bản.
  • Tìm hiểu về những RDBMS phổ biến nhất Tìm hiểu về những RDBMS phổ biến nhất
    RDBMS có nhiều loại như MySQL, Oracle, SQL Server, Mongo DB, Sybase,... Để hiểu hơn về RDBMS, trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về một số RDBMS phổ biến nhất, so sánh tính năng cơ bản của chúng. Mời các bạn cùng theo dõi.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ RDBMS trong SQL Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ RDBMS trong SQL
    RDBMS là phần không thể không đề cập đến khi tìm hiểu về SQL. Vậy RDBMS là gì? Nó gồm những thành phần nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học này nhé.
  • Tổng quan về SQL Tổng quan về SQL
    SQL là ngôn ngữ để làm việc với cơ sở dữ liệu bao gồm nhiều hoạt động như tạo cơ sở dữ liệu, xóa, trích xuất dữ liệu, sửa đổi dữ liệu,... SQL có nhiều phiên bản.