Tối ưu hóa Windows XP - Những điều cần biết

1. Kiểm tra và sửa lỗi Winsock2

Một trong những triệu chứng của lỗi Winsock2 là khi bạn thử giải phóng hay tạo mới một địa chỉ IP bằng cách sử dụng IPCONFIG và nhận được thông báo: “The page cannot be displayed. Additionally, you may have no IP address or no Automatic Private IP Addressing (APIPA) address, and you may be receiving IP packets but not sending them”. Bạn có thể sửa lỗi Winsock2 bằng cách:

Vào Start/Run, gõ Regedit > tìm và xóa 2 nhánh:

HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock
HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock2

Khởi động lại máy tính, vào Network Connections > nhấn chuột phải vào biểu tượng kết nối rồi chọn Properties > chọn thẻ Networking. Nhấn nút Install > chọn Protocol > nhấn nút Add > nhấn nút Have Disk.

Tìm đến thư mục Windows\inf > nhấn nút Open > nhấn nút OK. Chọn Internet Protocol (TCP/IP) > nhấn OK, khởi động lại máy.

2. Không hiển thị tên máy trong Network Neighborhood

Nếu bạn muốn chia sẻ file giữa các máy nhưng lại không muốn hiển thị tên máy vào danh sách Network Neighborhood thì bạn có thể làm như sau: Vào Start/Run, gõ net config server /hidden:yes.

3. Bật Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock khi khởi động Windows XP

Bạn muốn các phím Caps lock, Scroll lock hay Num lock luôn tự động bật lên mỗi khi khởi động Windows XP? thủ thuật Registry sau sẽ giúp bạn.

Vào Start/Run, gõ Regedit > tìm đến khóa:

HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Keyboard

Nhấn đúp chuột vào mục InitialKeyboardIndicators rồi thiết lập một trong các thông số sau:

  • 0: Tắt (off) cả 3 phím Caps Lock, Scroll Lock và Num Lock
  • 1: Bật phím Caps Lock
  • 2: Bật phím Num Lock
  • 4: Bật phím Scroll Lock
  • 3: Bật phím Caps Lock và phím Num Lock
  • 5: Bật phím Caps Lock và phím Scroll Lock
  • 6: Bật phím Num Lock và Scroll Lock
  • 7: Bật cả 3 phím Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock.

Sau khi thiết lập xong, thoát khỏi Registry Editor, khởi động lại máy để xem kết quả.

4. Kiểm tra hệ thống mạng với Network Diagnostics

Vào Start/Run, gõ NETSH DIAG GUI. Cửa sổ Help and suport Center hiện ra, tại đây bạn có thể nhấn nút Set scanning options để lựa chọn các thành phần muốn kiểm tra rồi nhấn nút Scan your system để bắt đầu.

5. Sửa lỗi sau khi cài đặt Norton Antivirus

Thỉnh thoảng bạn không thể truy cập Windows XP sau khi cài Norton Antivirus và gặp thông báo lỗi: “The servers configuration parameter “irpstacksize” is too small for the server to use a local device”. Bạn có thể khắc phục bằng cách:

Vào Start/Run, gõ Regedit > tìm đến nhánh:

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\lanmanserver\parameters

Sửa giá trị của IRPStackSize thành 15 > khởi động lại máy.

6. Shutdown, Reboot, Logoff máy tính bằng Shortcut

Nhấn chuột phải vào desktop, chọn New/Shortcut, nhập vào nội dung sau shutdown -s -t 00 để tắt máy (shutdown), nhấn Next để tiếp tục, nhấn Finish để hoàn tất. Nếu muốn khởi động lại (reboot) thì nhập vào shutdown -r -t 00, muốn thoát đăng nhập (logoff) thì nhập shutdown -l -t 00.

Lưu ý: tham số -t XX là thời gian chờ thi hành lệnh, với XX là số giây, mặc định là 20 giây.

7. Tự động xóa Page file khi Shutdown

Theo mặc định Windows luôn tạo ra các Page File (hỗ trợ cho bộ nhớ ảo). Bạn có thể cho Windows tự động xóa các file này lúc shutdown bằng cách:

Vào Start/Run, gõ Regedit > tìm đến nhánh:

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session Manager\Memory Management

Nhập giá trị cho mục ClearPageFileAtShutdown là 1.

8. Explorer tự động mở thư mục do bạn chỉ định

Thông thường mỗi khi khởi động Windows Explorer bạn phải tốn thêm thời gian để đi đến thư mục mà mình thường dùng, vậy tại sao không để Explorer tự động mở sẵn thư mục này? Rất đơn giản, bạn có thể làm như sau:

Tạo một shortcut cho Explorer trên desktop. Nhấn chuột phải vào shortcut này rồi chọn Properties, nhập nội dung sau vào ô Target:

%SystemRoot%\explorer.exe /n, /e, d:\internet 

Với d:\Internet là đường dẫn đến thư mục cần mở mỗi khi khởi động Explorer.

9. Màn hình Logon Screen theo kiểu Windows NT

Nếu bạn đã “quen” với kiểu màn hình Logon Screen của Windows NT và muốn áp dụng nó cho Windows XP thì có thể làm như sau:

  • Vào Control Panel/User Accounts
  • Nhấn vào Change the way users log on and off
  • Bỏ dấu chọn ở mục Use the Welcome screen
  • Nhấn Apply Options để áp dụng

10. Thay đổi kích thước của Thumbnail

Vào Registry, tìm các nhánh sau:

Nếu chỉ 1 người dùng:

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer

Nếu cho tất cả người dùng:

HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer

Tại đây bạn hãy tạo thêm một DWORD với tên ThumbnailSize rồi gán cho nó một giá trị trong khoảng từ 32 (nhỏ nhất) đến 256 (lớn nhất).

11. Phím Windows có thể làm được gì?

Nếu để ý bạn sẽ thấy trên bàn phím máy tính có 1 phím in hình cửa sổ Windows, khi nhấn phím đó sẽ tự động mở Start menu cho bạn. Tuy nhiên phím Windows còn có những tác dụng sau mà có thể bạn chưa biết:

  • Windows: Hiển thị Start menu
  • Windows + D: Thu nhỏ tất cả các cửa sổ hiện hành
  • Windows + E: Hiển thị Windows Explorer
  • Windows + F: Hiển thị Search for files
  • Windows + Ctrl + F: Hiển thị Search for computer
  • Windows + F1: Hiển thị Help and Support Center
  • Windows + R: Hiển thị hộp thoại Run
  • Windows + Break: Hiển thị System Properties
  • Windows + Shift + M: Mở lại các cửa sổ đã thu nhỏ
  • Windows + tab: Di chuyển đến thanh Taskbar
  • Windows + L: Khoá máy tính (hoặc chuyển đổi người dùng Windows)
  • Windows + U: Hiển thị Utility Manage

Võ Xuân Vỹ
Email: voxuanvy2003@yahoo.com

Thứ Tư, 28/08/2019 14:56
11 👨 8.534
0 Bình luận
Sắp xếp theo