27/07
Indexer trong C# giúp lập chỉ mục cho đối tượng, ví dụ như một mảng. Khi bạn định nghĩa indexer cho một lớp, thì lớp này vận hành tương tự như một virtual array (mảng ảo). Sau đó, bạn có thể truy cập instance (sự thể hiện) của lớp này nhờ toán tử truy cập mảng trong C# là ([ ]).
27/07
Các đối tượng Reflection được sử dụng để thu được thông tin kiểu tại runtime. Các lớp này cung cấp quyền truy cập tới metadata của chương trình đang chạy trong namespace System.Reflection trong C#.
27/07
Thuộc tính (attribute) trong C#, là một thẻ khai báo, được sử dụng để truyền thông tin tới runtime về các hành vi của các phần tử khác nhau như các lớp, phương thức, cấu trúc, enum, assembly… trong chương trình của bạn. Bạn có thể thêm thông tin khai báo vào chương trình bằng cách sử dụng Attribute.
26/07
Một file là một tập hợp dữ liệu được lưu trữ trên ổ đĩa với một tên cụ thể và một đường dẫn (path) thư mục. Khi một file được mở để đọc hoặc ghi, nó trở thành một stream.
25/07
jQuery cung cấp một giao diện đơn giản để thực hiện các loại hiệu ứng tuyệt vời khác nhau. Các phương thức jQuery cho phép chúng ta áp dụng nhanh chóng những hiệu ứng phổ biến với cấu hình tối thiểu. Bài hướng dẫn này sẽ đề cập đến tất cả phương thức jQuery quan trọng để tạo các Visual Effect.
24/07
AJAX là từ viết tắt của Asynchronous JavaScript and XML và công nghệ này giúp chúng ta tải dữ liệu từ Server mà không cần Refresh trình duyệt.
24/07
Chúng ta có khả năng tạo các trang web động bởi sử dụng các Sự kiện (Event). Các sự kiện là các hành động mà có thể được phát hiện bởi ứng dụng web của bạn.
24/07
jQuery cung cấp các phương thức để thao tác với DOM một cách cực kỳ hiệu quả. Bạn không cần viết những đoạn code quá dài để sửa đổi giá trị thuộc tính của bất kỳ phần tử nào hoặc để trích (extract) các đoạn HTML code từ một thẻ p hoặc div.
24/07
Thư viện jQuery hỗ trợ gần như tất cả các Selector trong Cascading Style Sheet (CSS), khi đã được đề cập trên World Wide Web Consortium.
24/07
jQuery là một công cụ vô cùng mạnh mẽ. Nó cung cấp các phương thức đa dạng để truy cập DOM (DOM Traversal Method), giúp chúng ta chọn các phần tử trong một tài liệu một cách ngẫu nhiên hoặc theo phương thức liên tục.
24/07
Một số thành phần cơ bản nhất, chúng ta có thể thao tác với các phần tử DOM, là các đặc tính và các thuộc tính được gán cho các phần tử đó.
24/07
Thư viện jQuery khai thác sức mạnh của các CSS (Cascading Style Sheets) Selector để giúp chúng ta truy cập nhanh và dễ dàng hơn tới các phần tử hoặc nhóm các phần tử trong DOM.
24/07
Bài viết này sẽ giải thích những khái niệm cơ bản thường được sử dụng trong jQuery như: chuỗi (string), số (number), Boolean, mảng (array), hàm, tham số, context,...
24/07
jQuery là một thư viện kiểu mới của JavaScript, được tạo bởi John Resig vào năm 2006 với một phương châm tuyệt vời: Write less, do more - Viết ít hơn, làm nhiều hơn.
24/07
Một Exception (ngoại lệ) là một vấn đề xuất hiện trong khi thực thi một chương trình. Một Exception trong C# là một phản hồi về một tình huống ngoại lệ mà xuất hiện trong khi một chương trình đang chạy, ví dụ như chia cho số 0.
24/07
Một regular expression là một pattern mà có thể được so khớp với một văn bản đầu vào. .Net Framework cung cấp một phương tiện regular expression mà cho phép so khớp với như thế. Trong C#, một pattern gồm một hoặc nhiều hằng ký tự, toán tử, hoặc construct.
24/07
Các chỉ thị tiền xử lý (Preprocessor Directive) cung cấp chỉ lệnh tới trình biên dịch để tiền xử lý thông tin trước khi quá trình biên dịch thực sự bắt đầu. Tất cả chỉ thị tiền xử lý trong C# bắt đầu với #, và chỉ có các ký tự white-space có thể xuất hiện ở trước một chỉ thị tiền xử lý trong một dòng. Các chỉ thị tiền xử lý trong C# không là các lệnh, vì thế chúng không kết thúc với một dấu chấm phảy (;).
23/07
Trong C#, namespace được thiết kế để giữ một tập hợp các tên được phân biệt riêng rẽ nhau. Các tên lớp giống nhau nhưng được khai báo ở các namespace khác nhau thì không xung đột với nhau