Bảo mật quá trình cài đặt ISPConfig 3 với Certificate Class1 SSL của StartSSL

Quản Trị Mạng - Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn và giới thiệu với các bạn những thao tác cơ bản để tạo và sử dụng Free Class1 SSL Certificate từ SSL để bảo mật quá trình cài dặt ISPConfig 3 và loại bỏ những thông báo về việc tự tạo Certificate. Bài thử nghiệm dưới đây dựa trên việc sử dụng SSL certificate qua giao diện web của ISPConfig (Apache2 nginx), Postfix (đối với kết nối TLS), Courier Dovecot (dành cho POP3sIMAPs), cuối cùng là PureFTPd (với kết nôi TLS/FTPES). Cách thực hiện này có thể được áp dụng trên Debian hoặc Ubuntu với cách làm tương tự, không có gì khác biệt quá nhiều.

Trước tiên, các bạn cần đảm bảo rằng đã thiết lập được hệ thống theo đúng mô hình sau. Tại đây chúng tôi sử dụng hostname server1.example.com, và StartSSL sẽ cho phép người dùng tạo certificate Class1 đối với domain chính và 1 sub domain, do vậy các bạn cần tạo certificate tương ứng dành cho example.comserver1.example.com. Điều này cũng có nghĩa là chúng ta phải “thông báo” tới tất cả tài khoản người dùng về việc sử dụng domain example.com hoặc sub domain server1.example.com đối với tất cả các dịch vụ (giao diện điều khiển ISPConfig, Postfix, Courier/Dovecot, PureFTPD...) vì nếu không thì hệ thống sẽ liên tục hiển thị các thông báo khác nhau về certificate.

Trong trường hợp bạn muốn dùng nhiều địa chỉ hostname khác nhau với các dịch vụ (ví dụ mail.example.com đối với Postfix, ispconfig.example.com với ISPConfig...) thì nên sử dụng certificate Class2 của StartSSL. Thực chất đây không phải miễn phí, nhưng nó lại hỗ trợ chúng ta tạo cho nhiều sub domain khác nhau và thậm chí là nhiều domain. Về mặt kỹ thuật thì cách thức triển khai không có gì khác biệt, ngoại trừ phần intermediate certificate sub.class1.server.ca.pem của StartSSL thì các bạn nên thay thế bằng sub.class2.server.ca.pem. Chúng tôi sẽ đề cập cụ thể hơn những sự khác biệt này trong toàn bộ bài hướng dẫn.

Tất cả lệnh được thực hiện ở đây dưới quền cao nhất – root, do vậy các bạn hãy sử dụng lệnh sau trong Ubuntu:

sudo su

Tạo Certificate Signing Request – CSR:

Trên thực tế, chúng ta cần phải có Certificate Signing Request – CSR để nhận certificate SSL từ StartSSL. Với ISPConfig installer (phiên bản tối thiểu 3.0.4), chúng tôi sẽ sử dụng CSR này làm cơ chế mã hóa cơ bản đối với tất cả các dịch vụ của hệ thống (ISPConfig, Postfix...)

Từ ISPConfig 3.0.4 thì ISPConfig installer cung cấp khá nhiều tùy chọn để sử dụng mã hóa SSL qua giao diện web ISPConfig, hệ thống sẽ tự tạo self-signed certificate (4096 bit) có bao gồm CSR nếu người dùng trả lời các câu hỏi sau bằng y hoặc nhấn Enter:

Do you want a secure (SSL) connection to the ISPConfig web interface (y,n) [y]: <-- nhấn ENTER

Để ISPConfig installer tạo CSR với dữ liệu khớp với hệ thống thì các bạn phải nhập đúng lựa chọn trong phần dưới:

Generating RSA private key, 4096 bit long modulus
............................................................++
.....................................................................++
e is 65537 (0x10001)
You are about to be asked to enter information that will be incorporated
into your certificate request.
What you are about to enter is what is called a Distinguished Name or a DN.
There are quite a few fields but you can leave some blank
For some fields there will be a default value,
If you enter '.', the field will be left blank.
-----
Country Name (2 letter code) [AU]: <-- DE
State or Province Name (full name) [Some-State]: <-- Niedersachsen
Locality Name (eg, city) []: <-- Lueneburg
Organization Name (eg, company) [Internet Widgits Pty Ltd]: <-- My Company Ltd.
Organizational Unit Name (eg, section) []: <-- IT
Common Name (eg, YOUR name) []: <-- example.com
Email Address []: <-- hostmaster@example.com

Please enter the following 'extra' attributes
to be sent with your certificate request
A challenge password []: <-- nhấn ENTER
An optional company name []: <-- nhấn ENTER
writing RSA key

Nếu các bước khởi tạo certificate ban đầu với dữ liệu bị sai lệch thì có thể cập nhật ISPConfig bằng cách gõ lệnh:

ispconfig_update.sh

Hoặc nếu đã cài đặt phiên bản ISPConfig mới nhất thì sử dụng lệnh:

cd /tmp
wget http://www.ispconfig.org/downloads/ISPConfig-3-stable.tar.gz
tar xvfz ISPConfig-3-stable.tar.gz
cd ispconfig3_install/install
php -q update.php

Quá trình này sẽ cho phép người dùng tạo mới certificate của ISPConfig 3 bằng cách trả lời câu hỏi dưới đây với phương án yes:

Create new ISPConfig SSL certificate (yes,no) [no]: <-- chọn yes

Còn nếu bạn đang dùng ISPConfig phiên bản cũ hơn 3.0.4 thì nên cập nhật bằng lệnh:

ispconfig_update.sh

Cú pháp trên cũng cho phép người dùng tạo kết nối SSL dành cho ISPConfig 3 bằng cách trả lời câu hỏi với tùy chọn yes:

Create new ISPConfig SSL certificate (yes,no) [no]: <-- chọn yes

Như đã đề cập tới ở phía trên, các bạn nên khai báo các thông tin sao cho chính xác. Sau đó, hệ thống sẽ có đầy đủ khóa key SSL, CSR, self-signed certificate trong thư mục /usr/local/ispconfig/interface/ssl/

ls -l /usr/local/ispconfig/interface/ssl/
root@server1:~# ls -l /usr/local/ispconfig/interface/ssl/
total 16
-rwxr-x--- 1 ispconfig ispconfig 2423 Jan 16 13:29 ispserver.crt
-rwxr-x--- 1 ispconfig ispconfig 1777 Jan 16 13:29 ispserver.csr
-rwxr-x--- 1 ispconfig ispconfig 3243 Jan 16 13:29 ispserver.key
-rwxr-x--- 1 ispconfig ispconfig 3311 Jan 16 13:28 ispserver.key.secure
root@server1:~#

Tất cả những gì chúng ta cần thiết trong bài thử nghiệm này là khóa private key (ispserver.key) CSR (ispserver.csr), các bạn cần thay thế ispserver.crt với certificate Class1 của SSL, và có thể bỏ qua ispserver.key.secure. Hoặc tạo khóa ispserver.keyispserver.csr như sau:

cd /usr/local/ispconfig/interface/ssl/
openssl req -new -newkey rsa:4096 -days 365 -nodes -keyout ispserver.key -out ispserver.csr

File ispserver.csr của bạn sẽ có dạng như dưới đây:

cat /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.csr
-----BEGIN CERTIFICATE REQUEST-----
MIIC7TCCAdUCAQAwgacxCzAJBgxxxxxxAkRFMRYwFAYDVQQIDA1OaWVkZXJzYWNo
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
9Z5RhXTfOz8F2wsNH5yP9eqkVlkYKpIwyUHoZtUSp+xz
-----END CERTIFICATE REQUEST-----

Nhận Certificate Class1 free với SSL:

Bước tiếp theo cần thực hiện ở đây là truy cập vào StartSSL và tạo mới 1 tài khoản. Sau khi xác nhận thông tin chính xác của domain (tại thẻ Validations Wizard), hãy yêu cầu certificate của bạn trong thẻ Certificates Wizard > Web Server SSL/TLS Certificate từ menu Certificate Target như hình dưới:

chọn Web Server SSL/TLS Certificate

Nếu đã có sẵn private key và CSR thì có thể bỏ qua bước này, nhấn nút Skip >>:

nhấn nút Skip >>

Trong trang tiếp theo, nhập nội dung của file CSR, ví dụ như bên trong file /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.csr (thường bắt đầu bằng -----BEGIN CERTIFICATE REQUEST----- và kết thúc bởi -----END CERTIFICATE REQUEST-----):

nhập nội dung của file CSR

Sau đó, làm theo hướng dẫn hiển thị, hệ thống sẽ hỏi bạn về domain và sub domain khởi tạo certificate, nếu dùng server1.example.com cho tất cả các dịch vụ thì hãy nhập example.com là domain và server1 là sub domain. Và sau vài phút, chúng ta sẽ nhận được email thông báo về certificate đã hoàn tất. Mở Toolbox > Retrieve Certificate và chọn certificate của chúng ta:

chọn đúng certificate

Copy certificate từ giao diện web của StartSSL:

copy nội dung file certificate

Sao lưu 1 bản của file ispserver.crt gốc, sau đó nhập nội dung của file certificate StartSSL Class1 vào file ispserver.crt vừa thao tác:

mv /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.crt /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.crt_bak
vi /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.crt
-----BEGIN CERTIFICATE-----
MIIHMTCCBhmgAwIBAgIDxxxxxx0GCSqGSIb3DQEBBQUAMIGMMQswCQYDVQQGEwJJ
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
c2x1wonVRVmKovt2OuM1ZqZw0Ynk
-----END CERTIFICATE-----

Tiếp theo, tải phần Root CA của StartSSL Class1 Intermediate Server CA:

cd /usr/local/ispconfig/interface/ssl
wget https://www.startssl.com/certs/ca.pem
wget https://www.startssl.com/certs/sub.class1.server.ca.pem

Nếu dùng certificate Class2 thì tải sub.class2.server.ca.pem thay vì sub.class1.server.ca.pem. Sau đó, đổi tên cả 2 file này:

mv ca.pem startssl.ca.crt
mv sub.class1.server.ca.pem startssl.sub.class1.server.ca.crt

Thay đổi câu lệnh thứ 2 trong trường hợp bạn dùng certificate Class2. Tuy nhiên, có một vài dịch vụ có yêu cầu sử dụng file .pem được tạo theo cách sau (thay đổi lệnh thứ 2 sao cho phù hợp nếu dùng certificate Class2):

cat startssl.sub.class1.server.ca.crt startssl.ca.crt > startssl.chain.class1.server.crt
cat ispserver.{key,crt} startssl.chain.class1.server.crt > ispserver.pem
chmod 600 ispserver.pem

Giao diện ISPConfig – Apache2:

Nếu các bạn sử dụng ISPConfig 3 với Apache, hãy mở file /etc/apache2/sites-available/ispconfig.vhost bằng lệnh:

vi /etc/apache2/sites-available/ispconfig.vhost

sau đó, thêm dòng SSLCertificateChainFile /usr/local/ispconfig/interface/ssl/startssl.sub.class1.server.ca.crt vào phần # SSL Configuration như dưới đây:

[...]
# SSL Configuration
SSLEngine On
SSLCertificateFile /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.crt
SSLCertificateKeyFile /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.key
## must be re-added after an ISPConfig update!!!
SSLCertificateChainFile /usr/local/ispconfig/interface/ssl/startssl.sub.class1.server.ca.crt
[...]

Các bạn lưu ý thay đổi thông số kỹ thuật phù hợp nếu dùng certificate Class2, khởi động lại Apache:

/etc/init.d/apache2 restart

Giao diện ISPConfig – nginx:

Trên nginx, tất cả những gì chúng ta cần làm ở đây là áp dụng intermediate certificate tới file ispserver.crt:

cat /usr/local/ispconfig/interface/ssl/startssl.sub.class1.server.ca.crt >> /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.crt

sau đó reload lại nginx:

/etc/init.d/nginx reload

Với Postfix:

Đối với Postfix, chúng ta cần phải sao lưu /etc/postfix/smtpd.cert, /etc/postfix/smtpd.key sau đó tạo symlink tới /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.crt/usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.key:

cd /etc/postfix
mv smtpd.cert smtpd.cert_bak
mv smtpd.key smtpd.key_bak
ln -s /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.crt smtpd.cert
ln -s /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.key smtpd.key

Tiếp theo, gán smtpd_tls_CAfile vào file /etc/postfix/main.cf:

postconf -e 'smtpd_tls_CAfile = /usr/local/ispconfig/interface/ssl/startssl.chain.class1.server.crt'

Và cuối cùng là khởi động lại Postfix:

/etc/init.d/postfix restart

Với Dovecot:

Để thực hiện, các bạn mở file /etc/dovecot/dovecot.conf:

vi /etc/dovecot/dovecot.conf

và gán thêm dòng ssl_ca_file = /usr/local/ispconfig/interface/ssl/startssl.chain.class1.server.crt (lưu ý rằng các bạn phải làm lại thao tác này sau khi cập nhật ISPConfig):

[...]
ssl_cert_file = /etc/postfix/smtpd.cert
ssl_key_file = /etc/postfix/smtpd.key
## must be re-added after an ISPConfig update!!!
ssl_ca_file = /usr/local/ispconfig/interface/ssl/startssl.chain.class1.server.crt
[...]

Khởi động lại Dovecot:

/etc/init.d/dovecot restart

Courier:

Việc cần làm trước tiên ở đây là sao lưu file /etc/courier/imapd.pem/etc/courier/pop3d.pem:

mv /etc/courier/imapd.pem /etc/courier/imapd.pem.bak
mv /etc/courier/pop3d.pem /etc/courier/pop3d.pem.bak

Sau đó, kết nối tới /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.pem bằng lệnh:

ln -s /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.pem /etc/courier/imapd.pem
ln -s /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.pem /etc/courier
/pop3d.pem

Khởi động lại Courier:

/etc/init.d/courier-imap-ssl stop
/etc/init.d/courier-imap-ssl start
/etc/init.d/courier-pop-ssl stop
/etc/init.d/courier-pop-ssl start

PureFTPd:

Cũng tương tự như trên, chúng ta phải sao lưu file /etc/ssl/private/pure-ftpd.pem trước tiên:

cd /etc/ssl/private/
mv pure-ftpd.pem pure-ftpd.pem_bak

Tạo liên kết tới /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.pem:

ln -s /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.pem pure-ftpd.pem

Khởi động lại PureFTPd:

/etc/init.d/pure-ftpd-mysql restart

Monit:

Nếu các bạn đã cài đặt và sử dụng Monit qua giao thức HTTPS, thì có thể dùng certificate StartSSL để loại bỏ bớt các thông báo không thực sự cần thiết. Mở file /etc/monit/monitrc:

vi /etc/monit/monitrc

và xác định rõ /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.pem tại dòng PEMFILE. Ví dụ như dưới đây:

[...]
set httpd port 2812 and
SSL ENABLE
PEMFILE /usr/local/ispconfig/interface/ssl/ispserver.pem
allow admin:secret
[...]

Khởi động lại Monit:

/etc/init.d/monit restart

Như vậy là chúng ta đã hoàn tất các bước cơ bản để bảo mật quá trình cài đặt ISPConfig 3 với Certificate Class1 SSL của StartSSL. Chúc các bạn thành công!

Thứ Ba, 31/01/2012 07:26
31 👨 1.607
0 Bình luận
Sắp xếp theo