-
Lệnh print giúp gửi tệp văn bản tới máy in.
-
Lệnh cipher hiển thị hoặc thay đổi mã hóa các thư mục và file trên ổ NTFS. Nếu được sử dụng không có tham số, lệnh cipher sẽ hiển thị trạng thái mã hóa của thư mục hiện tại và bất kỳ file nào chứa nó.
-
Lệnh chcp thay đổi code page giao diện điều khiển đang hoạt động. Nếu được sử dụng mà không có tham số, lệnh chcp sẽ hiển thị số lượng code page hoạt động của bảng điều khiển.
-
Lệnh choice nhắc người dùng chọn một mục từ danh sách các lựa chọn ký tự đơn lẻ trong một chương trình batch và sau đó trả về chỉ mục của lựa chọn đó.
-
Windows PowerShell Integrated Scripting Environment (ISE) là một ứng dụng lưu trữ đồ họa cho phép bạn đọc, viết, chạy, gỡ lỗi và kiểm tra các tập lệnh và mô-đun trong môi trường hỗ trợ đồ họa.
-
Lệnh chkntfs hiển thị hoặc sửa đổi việc kiểm tra ổ đĩa tự động khi máy tính khởi động. Nếu được sử dụng không có tùy chọn, lệnh chkntfs sẽ hiển thị hệ thống file của ổ đĩa được chỉ định.
-
Lệnh cmdkey tạo, liệt kê và xóa tên người dùng và mật khẩu hoặc thông tin đăng nhập được lưu trữ.
-
Windows PowerShell là một dòng lệnh thực thi và là ngôn ngữ kịch bản lệnh được thiết kế đặc biệt dành riêng cho quản trị hệ thống.
-
Express là một framework nhỏ và tiện ích để xây dựng các ứng dụng web, cung cấp một lượng lớn của tính năng mạnh mẽ để phát triển các ứng dụng web và mobile. Nó rất dễ dàng để phát triển các ứng dụng nhanh dựa trên Node.js cho các ứng dụng Web. Dưới đây là các tính năng cơ bản của Express framework.
-
Khởi động Windows Reliability and Performance Monitor trong một chế độ độc lập cụ thể.
-
Hiển thị trạng thái của hệ thống, thay đổi cài đặt hệ thống hoặc cấu hình lại cổng và thiết bị được kết nối.
-
Web Server là một ứng dụng phần mềm có thể xử lý các HTTP request được gửi bởi HTTP Client (ví dụ: trình duyệt web) và trả về một trang web trong phản hồi tới Client. Web Server thường gửi các tài liệu html bên cạnh các ảnh cũng như style sheet và các đoạn Javascript.
-
Lệnh clip chuyển hướng đầu ra lệnh từ dòng lệnh sang khay nhớ tạm của Windows. Sau đó bạn có thể dán đầu ra dạng văn bản này vào các chương trình khác.
-
Áp dụng cho Windows Server (Semi-Annual Channel), Windows Server 2016, Windows Server 2012 R2, Windows Server 2012.
-
Lệnh cmstp cài đặt hoặc xóa cấu hình Connection Manager service (Trình quản lý kết nối). Nếu được sử dụng mà không có tham số, lệnh cmstp sẽ cài đặt cấu hình service với cài đặt mặc định phù hợp với hệ điều hành và quyền của người dùng.
-
(Áp dụng cho Windows Server (Semi-Annual Channel), Windows Server 2016, Windows Server 2012 R2, Windows Server 2012)
-
(Áp dụng Cho: Windows Server 2003, Windows Server 2003 R2, Windows Server 2003 với SP1, Windows Server 2003 với SP2).
-
(Áp dụng cho Windows Server (Semi-Annual Channel), Windows Server 2016, Windows Server 2012 R2, Windows Server 2012)
-
(Áp dụng cho Windows Server (Semi-Annual Channel), Windows Server 2016, Windows Server 2012 R2, Windows Server 2012
-
(Áp dụng Cho: Windows Server 2003, Windows Server 2003 R2, Windows Server 2003 với SP1, Windows Server 2003 với SP2).
-
Bạn có thể sử dụng lệnh nfsstat để hiển thị hoặc đặt lại số lượng cuộc gọi được thực hiện cho Server for NFS.
-
Bạn có thể sử dụng lệnh nfsshare để kiểm soát các chia sẻ trên Hệ thống Tệp Mạng (Network File System - NFS).