Hướng dẫn cài MySQL trên Windows và truy cập từ xa

Nếu bạn thường xuyên viết các ứng dụng kết nối với máy chủ cơ sở dữ liệu, thì việc biết cài đặt hệ cơ sở dữ liệu MySQL trên máy tính sẽ rất hữu ích trong trường hợp cần thử nghiệm.

Các bước để cài MySQL, những thiết lập cơ bản để bạn có thể sử dụng MySQL trên Windows cũng như truy cập vào cơ sở dữ liệu từ xa sẽ được Quản Trị Mạng trình bày chi tiết trong bài viết này. Mời bạn theo dõi!

Điều kiện khi triển khai MySQL

Trước khi triển khai cơ sở dữ liệu MySQL trong môi trường làm việc, các quản trị viên phải ước lượng được số lượng người dùng, tần suất các truy vấn đến cơ sở dữ liệu, ước tính xem có bao nhiêu dữ liệu được nạp vào cơ sở dữ liệu theo thời gian, và rất nhiều vấn đề khác kiểu kiểu như vậy.

Vì những yếu tố này khác nhau đối với mỗi lần triển khai, tùy thuộc vào từng hệ thống, nên yêu cầu hệ thống khi cài MySQL cũng sẽ khác nhau. Các bản cài MySQL database cho doanh nghiệp thường yêu cầu CPU 4 lõi, 8GB RAM, thiết lập RAID để đọc, ghi trên cơ sở dữ liệu nhanh hơn. Tuy nhiên, trong trường hợp cài cục bộ, bạn không thực sự phải lo lắng về những điều đó.

Một MySQL thử nghiệm có thể được cài trên hầu hết các bản phân phối Linux, Windows, Mac.

Tải bản cài MySQL Installer

Cách cài đặt MySQL trên Windows 10

Trong thư mục chứa file cài đặt MySQL vừa tải về, bạn nhấn đúp chuột vào MySQL Installer.

Một cửa sổ mới sẽ hiện ra để hỏi bạn rằng "Do you want to allow the following program to install software on your computer". Bạn nhấn Yes để quá trình cài đặt bắt đầu.

Trong cửa sổ cài đặt, bạn chọn Full sau đó nhấn Next để quá trình cài đặt được bắt đầu
Trong cửa sổ cài đặt, bạn chọn Full sau đó nhấn Next để quá trình cài đặt được bắt đầu

Bây giờ, bạn sẽ thấy trình cài đặt MySQL xuất hiện. Ở phần chọn kiểu cài đặt, bạn chọn Full để bao gồm tất cả các sản phẩm dịch vụ. Sau khi chọn xong, nhấn Next.

Phần Check Requirements sẽ không được cài đặt do bạn không có đủ phần mềm hoàn chỉnh. Tuy nhiên, bạn vẫn nhấn Yes để tiếp tục cài đặt các sản phẩm khác
Phần Check Requirements sẽ không được cài đặt do bạn không có đủ phần mềm hoàn chỉnh. Tuy nhiên, bạn vẫn nhấn Yes để tiếp tục cài đặt các sản phẩm khác

Ở phần tiếp theo này, nếu cố nhấn Next, một cửa sổ cảnh báo sẽ hiện ra để nhắc bạn rằng "Those products with mising requirements will not be installed or upgraded. Do you want to continue?" trên cửa sổ Check Requirement. Nhấn Yes để tiếp tục cài đặt.

Ở cửa sổ này, bạn nhấn Execute để tiến hành cài đặt các phần mềm tương thích
Ở cửa sổ này, bạn nhấn Execute để tiến hành cài đặt các phần mềm tương thích

Bạn sẽ được chuyển tới cửa sổ Installation. Trên cửa sổ này, bạn nhấn Execute. Bạn sẽ thấy các chương trình được cài đặt từ từ, từng cài một. Sau khi xong, bạn hãy nhấn Next.

Ở bước này, bạn nhấn Next và thiết lập máy chủ nếu có để hoàn thành cài đặt
Ở bước này, bạn nhấn Next và thiết lập máy chủ nếu có để hoàn thành cài đặt

Trên cửa sổ Product Configuration, nhấn Next. MySQL sẽ yêu cầu bạn thiết lập máy chủ. Nếu có, bạn hãy điền vào để tiến hành cấu hình.

Cuối cùng, trên cửa sổ Installation Complete, nhấn Finish để hoàn thành quá trình cài đặt MySQL.

Thiết lập MySQL

Hướng dẫn cài đặt của MySQL có sẵn cho SQL Server. Chọn đúng cài đặt cho thiết lập máy chủ thử nghiệm là rất quan trọng. Đối với loại máy chủ này, hãy chắc chắn bạn chọn Standalone MySQL Server/Classic MySQL Replication.

Chọn Standalone MySQL Server/Classic MySQL Replication.

Tiếp theo, đối với Server Config Type, chọn Development Machine. Giữ cài đặt mặc định (TCP/IP port 3306) cho Connectivity.

Cài MySQL trên Windows

Ở màn hình tiếp theo, bạn thiết lập mật khẩu quản trị và chọn Add User để thêm người dùng mới vào cơ sở dữ liệu này. Giả sử bạn thêm vào user Remote_User, cấp cho user này quyền quản trị cơ sở dữ liệu và đặt mật khẩu.

Tạo Remote_User

Ở bước tiếp theo, giữ Configure MySQL Server as a Windows Service Start the MySQL Server at System Startup được bật. Chạy dịch vụ bằng Standard System Account. Nhấn Next để qua bước lưu trữ tài liệu và nhấn Execute để kết thúc quá trình thiết lập. Nếu có bất kỳ tùy chọn cấu hình nào cho các sản phẩm khác mà bạn không cần thay đổi, thì có thể bỏ qua chúng bằng cách nhấn Next hoặc Finish.

Thiết lập cơ sở dữ liệu thử nghiệm

Khi quá trình cài đặt kết thúc, chương trình sẽ tự động mở ứng dụng MySQL Workbench. Đây là nơi bạn sẽ tạo database và bảng thử nghiệm, thiết lập truy cập từ xa. Trước tiên, cần tạo một cơ sở dữ liệu thử nghiệm (test database) bằng cách tạo một schema mới. Trong Workbench, bạn sẽ tìm thấy tùy chọn này ở góc dưới bên trái.

Tạo Schema mới trong MySQL

Nhấp chuột phải vào khoảng trắng dưới "world" và chọn Create Schema > đặt tên cho schema > Apply. Chuột phải lên schema mới này và chọn Set as Default Schema. Tiếp theo, tạo một bảng Test_Table trong cơ sở dữ liệu, bằng cách nhấp vào biểu tượng truy vấn SQL trên menu và dán vào đoạn sau:

CREATE TABLE Test_Table ( id smallint unsigned not null auto_increment, name varchar(25) not null, constraint my_example primary key (id) );
 INSERT INTO Test_Table ( id, name ) VALUES ( null, 'Test data' );

Nhấp vào biểu tượng tia sét để thực thi đoạn code trên. Để kiểm tra xem bảng đã được tạo chưa, bạn tìm tên bảng trong mục Tables của SCHEMAS, nhấp chuột phải lên tên bảng và chọn Select Rows - Limit 1000.

Chọn Select Rows - Limit 1000

Bạn sẽ nhìn thấy bảng Test data.

Bảng Test data sau khi tạo thành công

Thiết lập truy cập từ xa đến cơ sở dữ liệu MySQL

Bước cuối cùng để thiết lập MySQL là cho phép truy cập từ xa, đối với người dùng nhất định và từ địa chỉ IP nhất định. Trong phần trên, chúng ta đã tạo Remote_User với một mật khẩu an toàn là vì mục đích này.

Để cấu hình truy cập từ xa, khởi chạy file mysql.exe bằng cách mở cmd và điều hướng tới: C:\Program Files\MySQL\MySQL Server 5.X\bin và nhập:

mysql -u root -p

Nó sẽ yêu cầu nhập mật khẩu quản trị bạn đã thiết lập ở trên, trong cửa sổ lệnh này, bạn nhập tiếp:

GRANT ALL PRIVILEGES ON *.* TO 'Remote_User'@'' IDENTIFIED BY ''

Nếu mọi thứ đúng, bạn sẽ nhìn thấy thông báo Query OK.

Cuối cùng, hãy kiểm tra kết nối từ xa. Trên bất kỳ máy tính nào trong mạng, có cài đặt MySQL Workbench, bạn hãy mở nó lên, dưới menu Database chọn Connect to Database.

Chọn Connect to Database

Trong cửa sổ cấu hình này, chọn TCP/IP cho Connection Method, nhập IP của máy tính chứa SQL database đã cài đặt và cấu hình, để Port mặc định là 3306, thay đổi Username thành Remote_User và nhập "test" cho Default Schema.

Khi nhấn OK, nếu bạn thiết lập tất cả mọi thứ như đã mô tả trong bài viết thì sẽ thấy MySQL Workbench kết nối thành công với cơ sở dữ liệu MySQL từ xa và có thể duyệt qua các schema hay chạy truy vấn trên đó.

Vài lưu ý khác

Nhớ rằng, kết nối từ xa đến cơ sở dữ liệu MySQL trên mạng LAN chỉ yêu cầu những cấu hình đã thiết lập ở trên. Nếu bạn có bất cứ vấn đề gì với thiết lập mạng LAN, hãy kiểm tra kết nối mạng giữa hai máy tính trước.

Nếu muốn truy cập cơ sở dữ liệu MySQL thông qua mạng Internet bạn sẽ phải thêm Port Forwarding trên router để các yêu cầu từ máy chủ từ xa qua cổng này đến đúng IP của MySQL Server. Hãy tham khảo cách cài đặt Port Forwarding trên Router nếu bạn chưa biết.

Giá trị của việc có một test database trên máy tính cá nhân hay máy tính trong mạng LAN, cho phép bạn phát triển ứng dụng trong kịch bản gần giống với thế giới thực hơn. Vận hành cơ sở dữ liệu trên cùng một máy chính xác sẽ nói cho bạn biết code đã được viết đúng, nhưng nó không nói lên những tình huống kiểm thử ứng dụng khác liên quan đến kết nối mạng hay bảo mật,... Kiểm tra cơ sở dữ liệu trên một máy tính từ xa sẽ giúp bạn tạo các truy vấn, ứng dụng cơ sở dữ liệu một cách có chiến lược và chính xác hơn.

Hy vọng bài viết có ích với bạn!

Xem thêm:

Thứ Hai, 11/01/2021 10:39
3,97 👨 12.162
0 Bình luận
Sắp xếp theo