Tất tần tật về khởi động Windows ở chế độ Safe Mode

Sử dụng phím F8, System Configuration Tool

Có rất nhiều vấn đề xảy ra đối với hệ điều hành khi cấu hình sai phần mềm hoặc cài đặt sai Driver, khi đó công việc mà chúng ta cần thực hiện là hủy bỏ cài đặt những gì vừa được thực hiện. Tuy nhiên có nhiều trường hợp lỗi không cho phép vào được màn hình desktop thông thường. Khi đó chúng ta có thể sử dụng chế độ Safe Mode để khắc phục điều này.

1. Giới thiệu

Safe Mode là chế độ giúp Windows khởi động với thiết bị và dịch vụ tối thiếu từ đó có thể chuẩn đoán xem Windows bị lỗi do đâu và tiến hành khắc phục lỗi. Khi vào chế độ này các phần mềm cài thêm sẽ không hoạt động và virus cũng sẽ không gây ảnh hưởng.

Trên Win98/ME, XP, Vista và Windows 7 có 2 cách để khởi động vào chế độ Safe Mode, tuy nhiên trên Windows 95 và Windows 2000 chỉ có 1 cách duy nhất để khởi động vào chế độ Safe Mode mà thôi.

Phím F8: Bằng cách nhấn phím F8 khi Windows khởi động. Bạn sẽ được đưa đến Menu để lựa chọn chế độ khởi động Safe Mode. Nếu không xuất hiện Menu, bạn cần tiến hành khởi động lại máy tính và thao tác nhanh hơn.

System Configuration Utility: Bạn có thể sử dụng System Configuration Utility hoặc MSCONFIG trên Windows 98, ME, XP, Windows Vista, and Windows 7 để khởi động Windows ở chế độ Safe Mode.

Tham khảo thêm: Khởi động Windows 7, 8, 10 ở chế độ Safe Mode không cần phím F8

2. Windows 95

Cách duy nhất để khởi động Windows 95 ở chế độ Safe Mode là sử dụng phím F8.

Các bước thực hiện:

1. Khởi động máy tính của bạn.

2. Khi máy tính của bạn khởi động, sau khi nhìn thấy thông báo Starting Windows 95, thì bạn nhấn phím F8.

3. Lúc này bạn sẽ được đưa đến một Menu. Sử dụng phím mũi tên để lựa chọn chế độ Safe Mode.

4. Nhấn phím Enter để khởi động chế độ Safe Mode.
5. Sau khi tìm lỗi và khắc phục các lỗi, reboot lại máy tính của bạn để khởi động ở chế độ bình thường.

2. Windows 98/ME

Sử dụng phím F8:

1. Khởi động lại máy tính của bạn.

2. Khi máy tính của bạn khởi động, nhấn phím F8 và chờ cho đến khi xuất hiện Menu.

3. Sử dụng phím mũi tên để lựa chọn chế độ Safe Mode.

4. Nhấn phím Enter để khởi động ở chế độ Safe Mode.

5. Sau khi tìm lỗi và khắc phục các lỗi, tiến hành reboot lại máy tính của bạn để khởi động ở chế độ bình thường.

Sử dụng System Configuration Tool:

Bước 1:

Đóng tất cả các chương trình bạn đang mở trên màn hình Desktop.

Bước 2:

Click vào nút Start sau đó click chọn Run.

Bước 3:

Trên cửa sổ hộp thoại Run, bạn nhập từ khóa msconfig.

Nhập msconfig

Bước 4:

Chọn OK để mở System Configuration Utility.

System Configuration Utility

Bước 5:

Trên giao diện System Configuration Utility, click chọn Advanced.

Enable Startup Menu

Bước 6:

Đánh tích vào tùy chọn Enable Startup Menu sau đó chọn OK.

Tiếp theo chọn tiếp OK. Lúc này trên màn hình bạn sẽ nhìn thấy cửa sổ thông báo hỏi bạn có muốn khởi động lại máy tính không?

Bước 7:

Click chọn Yes để khởi động máy tính của bạn ở chế độ Safe Mode.

chọn Yes

Bước 8:

Khi máy tính của bạn ỏ chế độ Safe Mode, bạn có thể tìm lỗi và khắc phục các lỗi này.

Bước 9:

Sau khi thực hiện xong, bạn thực hiện lại các bước tương tự từ bước 1 - 7. Tuy nhiên ở bước 6, bạn bỏ tích tùy chọn Enable Startup Menu.

Bước 10:

Khởi động lại máy tính của bạn để quay về chế độ bình thường.

3. Windows 2000

Với Windows 2000 chỉ có một cách duy nhất để khởi động ở chế độ Safe Mode là sử dụng phím F8.

Các bước thực hiện:

1. Khởi động lại máy tính của bạn.

2. Khi máy tính của bạn khởi động, nó sẽ liệt kê các cài đặt trên máy tính, dung lượng bộ nhớ, ổ cứng...

3. Khi nào trên màn hình xuất hiện Starting Windows, bạn nhấn phím F8 liên tục cho đến khi xuất hiện Menu Windows 2000 Advanced Options.

4. Tại Menu Windows 2000 Advanced Options, bạn sử dụng phím mũi tên để chọn tùy chọn Safe Mode.

5. Nhấn phím Enter.

6. Lúc này máy tính của bạn sẽ khởi động ở chế độ Safe Mode.

7. Sau khi tìm lỗi và khắc phục các lỗi, reboot lại máy tính của bạn để khởi động ở chế độ bình thường.

4. Windows XP

Tham khảo các bước khởi động Windows XP ở chế độ Safe Mode tại đây.

5. Windows Vista

Sử dụng phím F8:

1. Khởi động lại máy tính của bạn.

2. Khi máy tính của bạn khởi động, nhấn phím F8 liên tục cho đến khi xuất hiện Windows Vista Advanced Boot Options.

3. Sử dụng phím mũi tên để chọn tùy chọn Safe Mode.

4. Nhấn Enter để khởi động máy tính Windows Vista của bạn ở chế độ Safe Mode.

5. Khi Windows khởi động sẽ xuất hiện màn hình đăng nhập. Đăng nhập máy tính của bạn để khởi động Vista vào chế độ Safe Mode.

6. Sau khi tìm lỗi và khắc phục các lỗi, reboot lại máy tính của bạn để khởi động ở chế độ bình thường.

Sử dụng System Configuration Tool:

1. Đóng tất cả các chương trình, phần mềm đang chạy trên màn hình Desktop.

2. Click vào nút Start.

3.Trên Start Menu, nhập từ khóa msconfig vào khung Search rồi nhấn Enter.

4. Lúc này trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại System Configuration. Tại đây bạn click chọn thẻ Boot.

thẻ Boot

5. Tiếp theo trên cửa sổ tùy chọn Boot, bạn đánh tích chọn tùy chọn Safe boot.

Safe boot

6. Click chọn Apply rồi chọn OK.

7. Lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ yêu cầu bạn khởi động lại máy tính để áp dụng thay đổi.

Click chọn Restart để khởi động lại máy tính của bạn.

 Restart

8. Máy tính của bạn sẽ được khởi động trực tiếp ở chế độ Safe Mode.

Nếu trên màn hình xuất hiện màn hình đăng nhập Vista, đăng nhập máy tính của bạn và tiến hành kiểm tra, khắc phục lỗi.

9. Sau khi thực hiện xong, vẫn ở chế độ Safe Mode, nhập msconfig để mở System Configuration.

10. Trên cửa sổ System Configuration, click chọn thẻ General. Tại đây bạn chọn tùy chọn Normal Startup.

11. Chọn Apply rồi chọn OK.

12. Khởi động lại máy tính của bạn để trở về chế độ bình thường.

6. Windows 7

Tham khảo các bước khởi động Windows 7 ở chế độ Safe Mode tại đây.

7. Windows 8

Tham khảo các bước khởi động Windows 8 ở chế độ Safe Mode tại đây.

8. Windows 10

Tham khảo các bước khởi động Windows 10 ở chế độ Safe Mode tại đây.

Tham khảo thêm một số bài viết dưới đây:

Chúc các bạn thành công!

Thứ Ba, 29/03/2016 15:01
  • 3 ★ 3 👨
  • 11.433