-
Trong khi viết một chương trình, có thể có một tình huống khi bạn cần theo một trong một tập hợp các lưạ chọn cho trước. Trong trường hợp này, bạn cần sử dụng lệnh điều kiện mà cho phép chương trình của bạn điều khiển luồng chính xác và thực hiện các hành động đúng.
-
Sự tương tác của JavaScript với HMTL được xử lý thông qua các sự kiện xảy ra khi người sử dụng hoặc trình duyệt thao tác một trang.
-
Có 3 kiểu lỗi trong chương trình: (a) lỗi cú pháp (Syntax Error), (b) lỗi trong khi chạy chương trình (Runtime Error), và (c) lỗi về tính logic của cấu trúc chương trình (Logical Error).
-
Vòng lặp 'for' trong JavaScript là mẫu vòng lặp gọn nhất trong số tất cả vòng lặp.
-
Tom thực hiện hoạt động mô phỏng và thấy một file mới string.c. Anh ta muốn biết ai đã thêm file này vào kho chứa và với mục đích gì, vì thế anh ta chạy lệnh git log.
-
Callback có tính chất không đồng bộ tương đương cho một hàm. Một hàm callback được gọi khi hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể. Tất cả các API của Node đều được viết theo các cách của hàm callback.
-
Giả sử bạn đang thực hiện một tính năng mới của sản phẩm của bạn. Code của bạn đang trong tiến trình thực hiện thì đột nhiên một vị khách đến thăm. Bởi vì điều này, bạn phải đi ra ngoài trong một vài giờ. Bạn không thể commit phần code này và cũng không thể quăng nó đi đâu những thay đổi của bạn. Vì thế bạn cần một vài không gian tạm thời, mà tại nơi đó bạn có thể giữ những thay đổi cục bộ này và sau đó quay lại commit nó.
-
Trong chương này, chúng ta sẽ học cách tạo một repository git từ xa, từ đó chúng ta sẽ đề cập nó như một Git server. Chúng ta cần một Git server để cho phép team cộng tác với nhau.
-
Lệnh Fsutil repair quản lý và giám sát các hoạt động sửa chữa tự phục hồi NTFS.
-
Chúng ta có một repository rỗng trên máy chủ và Tom cũng đẩy phiên bản đầu tiên của anh ta. Bây giờ, Jerry có thể quan sát những thay đổi của anh ta. Hoạt động clone (tạo bản sao) tạo một instance của repository từ xa.
-
Lệnh bitsadmin addfile trong Windows được dùng để thêm file vào nhiệm vụ đã chỉ định.
-
Lệnh Fsutil fsinfo liệt kê tất cả các ổ đĩa, truy vấn loại ổ đĩa, thông tin ở đĩa truy vấn, truy vấn thông tin ổ đĩa NTFS cụ thể hoặc truy vấn thống kê hệ thống file.
-
Lệnh Fsutil hardlink tạo một hard link (liên kết cứng) giữa một file hiện có và một file mới.
-
Lệnh Fsutil resource tạo một Transactional Resource Manager thứ cấp, khởi động hoặc dừng Transactional Resource Manager, hay hiển thị thông tin về Transactional Resource Manager.
-
Lệnh Fsutil quota quản lý quota (hạn ngạch) trên ổ đĩa NTFS để cung cấp tính năng kiểm soát chính xác hơn cho việc lưu trữ dựa trên mạng.
-
Áp dụng cho: Windows Server 2012 R2, Windows Server 2012
-
Lệnh Fsutil sparse quản lý các file sparse (file sparse là một loại file máy tính cố gắng sử dụng không gian hệ thống hiệu quả hơn khi file đó trống một phần).
-
Một công ty khởi nghiệp tại Texas (Mỹ) đang thử nghiệm thiết bị đeo được nhằm thay thế bàn phím ảo gây bất tiện trên các máy di động.
-
Áp dụng cho: Windows Server 2012 R2, Windows Server 2012
-
Lệnh Fsutil objectid quản lý các Object Identifier (OID), là các đối tượng bên trong được sử dụng bởi Distributed Link Tracking (DLT) Client service và File Replication Service (FRS) để theo dõi các đối tượng khác như file, thư mục và liên kết.
-
Áp dụng cho: Windows Server 2012 R2, Windows Server 2012.
-
Lệnh Fsutil reparsepoint truy vấn hoặc xóa các reparse point. Lệnh Fsutil reparsepoint thường được sử dụng bởi các chuyên gia hỗ trợ.