Những comment hay bằng tiếng Hàn để bạn có thể gửi đến idol

Bạn là một fan hâm mộ những ban nhạc kpop đến từ Hàn Quốc. Chắc hẳn đã có đôi lần bạn nhìn thấy những dòng trạng thái của ido trên Twitter hay các mạng xã hội như Facebook nhưng lại không thể bình luận vào trạng thái đó để thể hiện sự quan tâm của mình đến ido bởi rào cản ngôn ngữ.

Đôi khi chỉ đơn giản là câu chào hay một lời động viên đến thần tượng bằng tiếng Hàn bạn cũng loay hoay không biết phải nói làm sao. Nếu bạn đang gặp phải tình huống này thì không phải lo nữa, bài viết dưới đây Quản trị mạng sẽ tổng hợp và gửi đến bạn những câu nói hay nhất bằng tiếng Hàn có cả phiên dịch ra tiếng Việt để bạn có thể dễ dàng copy và comment vào fanpage của thần tượng Kpop của mình.

Những câu nói bằng tiếng Hàn để nói vào buổi sáng

Những câu nói bằng tiếng Hàn để nói vào buổi sáng

Khi một ngày mới bắt đầu, chắc hẳn bạn cũng sẽ muốn nhắn nhủ một điều gì đó đến thần tượng. Bạn có thể gửi một lời chào, một lời nhắn tích cực đến bias của mình để giúp ngày mới của họ tràn đầy năng lượng hơn.

Chào buổi sáng! – 굿모닝! (Good Morning)

Hôm nay là một ngày tốt lành! – 좋은 아침 이에요! (Joheun ajjim aeyo)

Tối qua cậu ngủ có ngon không? – 어제 잘 잤 어요? (Eochae jal jatsso?)

Hy vọng cậu đã có một giấc mơ đẹp! – 좋은 꿈 꾸 셨길 바라 요! (Joheun kkum kku syeotgil balayo)

Hôm nay cậu cảm thấy thế nào? – 오늘 컨디션 어때요? (Oneul kheondiseon ottaeyo?)

Hôm nay cũng cố lên nhé! – 오늘도 화이팅! (Oneul do hwaiting)

Cố lên nhé! – 힘내세요! (Himnae saeyo)

Chúc cậu một ngày mới tốt lành! – 좋은 하루 되세요! (Joheun haru tue saeyo)

Lưu ý: Fighting/Hwaiting là một cụm từ Anh-Hàn rất phổ biến, thường được sử dụng để động viên và khích lệ tinh thần người khác.

Câu tiếng Hàn dùng để kết thúc 1 ngày dài

Câu tiếng Hàn dùng để kết thúc 1 ngày dài

Khi bạn nhìn thấy một bài đăng trên Instagram hoặc Twitter của bias mình về việc kết thúc một ngày dài (làm việc, quảng bá,…), hãy sử dụng những câu nói này nhé!

Hôm nay cậu đã làm việc chăm chỉ rồi! – 수고했어요! (Sugo haesseoyo)

Hôm nay cậu đã vất vả rồi! – 오늘 고생 했어요! (Oneul gosaeng haesseoyo)

Hãy về nhà và nghỉ ngơi nhé – 집 에 가서 쉬어 요 (Jibae kaseo suyeoyo)

Về nhà an toàn nhé! – 조심 해서 가요! (Joshim haeseo kayo)

Trông cậu mệt mỏi quá – 피곤해 보여요 (Pigonhae boyeoyo)

Ngủ sớm đi nhé! – 일찍 자요! (Il-jjik jayo)

Chúc ngủ ngon! – 굿나잇! hay 굿밤! (Gutnai – Gutbam)

Ngủ ngon! – 잘 자요! (Jal jayo)

Những câu tiếng Hàn thể hiện sự quan tâm

Những câu tiếng Hàn thể hiện sự quan tâm

Bất cứ khi nào bạn muốn thể hiện sự lo lắng, quan tâm của bản thân đến thần tượng của mình, bạn có thể lựa chọn một trong những câu dưới đây.

Cẩn thận đừng để bị cảm lạnh nhé – 감기 조심 하세요 (Kamgi joshim haseyo)

Đừng đau/ốm nhé – 아프지 마세요 (apeuji masaeyo)

Cẩn thận nhé – 조심 해요 (Joshim haeyo)

Cậu ổn chứ? – 괜찮아요? (Kkuenjan na-yo?)

Hãy nghỉ ngơi nhiều vào nhé – 푹 쉬어 요 (Puk suy-eoyo)

Cậu đã ăn gì chưa? – 밥 먹었 어요? (Bab-meokeotsoyo?)

Đừng bỏ bữa nhé – 밥 거르지 마세요 (Bab keo-reuji masaeyo)

Đừng tự bỏ đói bản thân nhé – 밥 굶지 마세요 (Bab kum-ji masaeyo)

Hãy ăn thật nhiều món ngon nhé! – 맛있는 거 많이 먹어요 (Massit-neun geo manni meok-eoyo)

Buổi ghi hình thế nào rồi? – 녹화 잘 했어요? (Nokhwa jal haes-seoyo?)

Buổi ghi âm thế nào rồi? – 녹음 잘 했어요? (Nokeum jal haes-seoyo?)

Ổn cả thôi mà/Không sao đâu – 괜찮아요 (Kkyuen-janna yo)

Cậu có thể làm được mà! – 할수 있어요! (Hal-su it-seoyo)

Cậu nhất định sẽ ổn thôi – 괜찮을 거예요 (Kkyeun-jan-eun geo-ye yo)

Câu bằng tiếng Hàn dùng để cảm ơn

Câu bằng tiếng Hàn dùng để cảm ơn

Khi bạn cảm thấy cần phải nói lời cảm ơn đến thần tượng yêu thích của mình, những câu dưới đây chắc chắn sẽ rất hữu ích.

Cảm ơn cậu – 고마워요 (Go-mawo yo))

Cảm ơn cậu rất nhiều – 너무 고마워요 (Neomu go-mawo yo)

Cảm ơn vì đã được sinh ra – 태어나 줘서 고마워요 (Thae-eona jwa seo go-mawo yo)

Cảm ơn vì đã tạo ra thứ âm nhạc tuyệt vời – 좋은 음악 만들어 줘서 고마워요 (Joh-eun eum-ak maldeul-eo go-mawo yo)

Cảm ơn vì đã trở thành ánh sáng trong cái thế giới tối tăm này – 어두운 세상에 제 빛 이 되어 줘서 고마워요 (Eo-duwoon saesang-ae jae bi-ji dweseo go-mawo yo)

Cảm ơn vì đã tiếp thêm sức mạnh cho mình – 힘 이 되어 줘서 고마워요 (Him-i dwe-eo jwua-seo go-mawo yo)

Những câu nói để bày tỏ tình cảm

Những câu nói để bày tỏ tình cảm

Hãy nói cho họ biết họ tuyệt vời thế nào bằng cách sử dụng một trong những câu đáng yêu này!

Với mình cậu thật hoàn hảo – 제 눈엔 완벽 해요 (Jae nun-aen wuanbaek haeyo)

Mọi từ ngữ đều không thể diễn tả hết được tình cảm của mình dành cho cậu – 제 사랑 을 말로 다 표현할수가 없어요 (Jae sarang-eul mal-ro da pyohyun hal-su ka eobseo yo)

Cậu đã đánh cắp trái tim mình mất rồi – 제 마음 을 훔쳐 가 셨어요 (Jae ma-eum-eul homjjyeo ga syot-seo yo)

Cậu thật đẹp trai! – 너무 잘 생겼 어요! (Neomu jal saeng-kkyeot seo yo)

Cậu thật xinh đẹp! – 너무 예뻐요! (Neomu yebb-eo yo)

Cậu thật dễ thương! – 너무 귀여워요! (Neomu gi-eyo wo yo)

Cậu thật gợi cảm! – 너무 섹시 해요! (Neomu saeksi haeyo)

Cậu thật sự rất ngầu, nó khiến trái tim mình đau đớn – 너무 멋 있어서 심장 이 다 아파요 (Neomu meot-sitseo-seo simchang-i da apa yo)

Mình yêu cậu! – 사랑 해요! (Saranghae yo)

Mình yêu cậu rất nhiều! – 완전 사랑 해요! (Wanjeon Saranghaeyo)

Mình yêu cậu đến chết – 죽을 만큼 사랑 해요 (Juk-eul mankkeum saranghae yo)

Mình nhớ cậu – 보고싶어요! (Bogo sip-peo yo)

Hãy sớm comeback nhé! – 빨리 컴백 해주세요 (Balli keombak hae-ju sae yo)

Hãy sống hạnh phúc nhé! – 행복 하세요! (Haengbok ha saeyo)

Cậu lúc nào cũng hiện diện trong trái tim mình – 언제나 제 마음 속에 있어요 (Eonjaena jae ma-eum sok-ae it-seo yo)

Mình luôn nghĩ về cậu – 항상 생각 하고있어요 (hangsang saeng-gak ha-go it-seo yo)

Bài hát của cậu giúp mình cảm thấy bình yên – 노래 듣고있으면 마음 이 편해 져요 (Norae teut-go it-sseu-myon maeum ppyeon hae jjwuo-yo)

Những câu bằng tiếng Hàn thường dùng khác

Trong những dịp đặc biệt, những câu dưới đây chắc chắn sẽ giúp ích cho bạn đấy!

Chúc mừng sinh nhật! – 생일 축하 해요! (Saeng-il jjukha hae yo)

Chúc mừng năm mới! – 새해 복 많이 받아요! (Saehae bok manni bat-da yo)

Chúc mừng kỷ niệm _ năm! – _ 주년 축하 해요! (Junyeon jjukha haeyo)

Chúc mừng nhé! – 축하 해요! (Jjukha-haeyo)

Chúc mừng vì đã thắng hạng 1 nhé! – 1 위 축하 해요! (Il-wi jjukha haeyo)

Một số mẹo hữu ích

Nếu bạn nhỏ tuổi hơn thần tượng, bạn có thể thêm vào lời nhắn của mình một trong bốn từ: 오빠(oppa), 형 (hyung), 언니 (unnie), 누나 (noona) ở đầu hoặc cuối câu. Cụ thể:

  • Hãy gọi thần tượng của bạn là 오빠(oppa) nếu bạn là con gái và thần tượng là một chàng trai lớn tuổi hơn bạn.
  • Hãy gọi thần tượng của bạn là 형 (hyung) nếu bạn là con trai và thần tượng là một chàng trai lớn tuổi hơn bạn.
  • Hãy gọi thần tượng của bạn là 언니 (unnie) nếu bạn là con gái và thần tượng là một cô gái lớn tuổi hơn bạn.
  • Hãy gọi thần tượng của bạn là 누나 (noona) nếu bạn là con trai và thần tượng là một cô gái lớn tuổi hơn bạn.

Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn, giúp bạn và thần tượng có thể vượt qua rào cản ngôn ngữ để có thể dễ dàng trò chuyện cùng nhau hơn.

Chủ Nhật, 21/07/2019 17:32
4,68 👨 2.241