-
Lệnh bcdboot cho phép bạn nhanh chóng thiết lập phân vùng hệ thống, hoặc để sửa chữa môi trường boot nằm trên phân vùng hệ thống.
-
Lệnh cipher hiển thị hoặc thay đổi mã hóa các thư mục và file trên ổ NTFS. Nếu được sử dụng không có tham số, lệnh cipher sẽ hiển thị trạng thái mã hóa của thư mục hiện tại và bất kỳ file nào chứa nó.
-
Khi cháy nhà, bạn sẽ dạy con mang theo gì đầu tiên? Tiền bạc hay trang sức, máy móc? Người Do Thái dạy con hãy mang theo… sách. Đây cũng là một trong những minh chứng cho thấy người Do Thái yêu sách đến mức nào.
-
WILDCARD hay còn được gọi là ký tự đại diện có thể sử dụng để xác định vị trí của một mục cụ thể khi bạn không nhớ chính xác cách viết của mục này.
-
Lệnh edit khởi động MS-DOS Editor, tạo và thay đổi các file văn bản ASCII.
-
Lệnh del xóa một hoặc nhiều file. Lệnh này cũng giống như lệnh eraser.
-
Elon Musk có lịch làm việc điên cuồng nhiều gấp đôi số giờ làm trung bình của một người làm việc toàn thời gian nhưng vị tỷ phú này vẫn có thể dành 4 ngày một tuần để chơi với 5 đứa con của mình. Elon Musk đã quản lý thời gian như thế nào để có thể làm việc hiệu quả mà vẫn có thời gian cho gia đình?
-
Lệnh date hiển thị hoặc đặt ngày hệ thống. Nếu được sử dụng không có tham số, lệnh date hiển thị cài đặt ngày hệ thống hiện tại và nhắc bạn nhập ngày mới.
-
Lệnh at lên lịch trình cho các lệnh và chương trình để chạy trên một máy tính vào một thời gian nhất định với ngày tháng cụ thể. Bạn chỉ có thể sử dụng lệnh at khi Schedule service đang chạy.
-
Lệnh diskcopy sao chép nội dung của đĩa mềm trong ổ đĩa nguồn sang đĩa mềm đã định dạng hoặc chưa định dạng trong ổ đĩa đích. Nếu được sử dụng không có tham số, lệnh diskcopy sử dụng ổ đĩa hiện tại cho đĩa nguồn và đĩa đích.
-
Lệnh dfsrmig di chuyển bản sao SYSvol từ File Replication Service (FRS) sang Distributed File System (DFS), cung cấp thông tin về tiến trình di chuyển và sửa đổi các Active Directory Domain Services (AD DS) - đối tượng thư mục đang hoạt động - để hỗ trợ di chuyển.
-
Lệnh finger hiển thị thông tin về người dùng, hoặc người dùng trên máy tính từ xa được chỉ định (thường là máy tính chạy UNIX) đang chạy finger service hoặc daemon.
-
Lệnh compact hiển thị hoặc thay đổi quá trình nén file hoặc thư mục trên phân vùng NTFS. Nếu được sử dụng không có tham số, lệnh compact sẽ hiển thị trạng thái nén của thư mục hiện tại và các file chứa trong đó.
-
Lệnh comp so sánh nội dung của hai file hoặc tập hợp các file theo từng byte. Nếu được sử dụng không có tham số, lệnh comp sẽ nhắc bạn nhập các file để so sánh.
-
Lệnh bitsadmin addfile trong Windows được dùng để thêm file vào nhiệm vụ đã chỉ định.
-
Lệnh diskcomp so sánh nội dung của hai đĩa mềm. Nếu được sử dụng không có tham số, lệnh diskcomp sẽ sử dụng ổ đĩa hiện tại để so sánh cả hai đĩa.
-
Lệnh endlocal kết thúc quá trình cục bộ hóa các thay đổi về môi trường trong một file batch, và phục hồi các biến môi trường với về giá trị gốc của chúng trước khi lệnh setlocal tương ứng được chạy.
-
Lệnh bitsadmin addfileset thêm một hoặc nhiều file vào nhiệm vụ đã chỉ định.
-
Lệnh eventquery liệt kê các sự kiện và thuộc tính sự kiện từ một hoặc nhiều bản ghi sự kiện.
-
Lệnh bootcfg default chỉ định mục nhập hệ điều hành làm mặc định, áp dụng cho: Windows Server (Semi-Annual Channel), Windows Server 2016, Windows Server 2012 R2, Windows Server 2012.
-
Lệnh bitsadmin addfilewithranges thêm file vào nhiệm vụ đã chỉ định. BITS tải xuống các phạm vi được chỉ định từ file từ xa.
-
Lệnh bitsadmin cancel xóa nhiệm vụ khỏi hàng đợi và xóa tất cả các file tạm thời được liên kết với nhiệm vụ đó.