Phiên bản Ubuntu dành cho server

Bên cạnh phiên bản Ubuntu dành cho máy tính cá nhân (Ubuntu Desktop Edition), người dùng cũng có thể sử dụng Ubuntu, phiên bản dành cho máy chủ (Ubuntu Server Edition).

Ubuntu Server Edition giúp bạn thiết lập các dịch vụ Internet như Mail, Web, DNS, LDAP, FTP… và LAMP (Linux, Apache, MySQL and PHP).

Bài viết chia sẻ đến bạn đọc các bước triển khai dịch vụ DNS trên Ubuntu Server. Qua đó, giúp bạn đọc nắm được tổng quan những bước căn bản để triển khai các dịch vụ tương tự.

1. Yêu cầu hệ thống

Chúng ta sử dụng 04 máy tính với thông tin như sau:

  • Máy tính Ubuntu server:
    • Địa chỉ IP: 192.168.10.2
    • DNS server: 192.168.10.2
    • Tên máy: ubuntu-server
  • Máy tính Ubuntu desktop 01:
    • Địa chỉ IP: 192.168.10.12
    • DNS server: 192.168.10.2
    • Tên máy: ubuntu-desktop01
  • Máy tính Ubuntu desktop 02:
    • Địa chỉ IP: 192.168.10.14
    • DNS server: 192.168.10.2
    • Tên máy: ubuntu-desktop02
  • Máy tính Ubuntu desktop 03:
    • Địa chỉ IP: 192.168.10.16
    • DNS server: 192.168.10.2
    • Tên máy: ubuntu-desktop03

2. Cấu hình hệ thống

2.1. Cấu hình ubuntu-server

Trên máy ubuntu-server, bạn thực hiện các phần sau:

  • Cài đặt và cấu hình DNS server với phần mềm BIND.
    • Domain name: bits.com.vn
    • Bổ sung 03 Host (A) record tương ứng với 03 máy trạm Ubuntu vào DNS server:
      ubuntu-desktop01.bits.com.vn 192.168.10.12
      ubuntu-desktop02.bits.com.vn 192.168.10.14
      ubuntu-desktop03.bits.com.vn 192.168.10.16

Các bước thực hiện lần lượt như sau:

Cài đặt và cấu hình DNS server với phần mềm BIND.

1. Cài đặt Ubuntu server, phiên bản 7.10

Trong quá trình cài đặt, thiết lập các thông số sau:

  • Địa chỉ IP: 192.168.10.2
  • DNS server: 192.168.10.2
  • Netmask: 255.255.255.0
  • Tên máy: ubuntu-server
  • Phần mềm: chọn các gói cài đặt cho DNS server

2. Cấu hình DNS server

Phần mềm dùng để xây dựng DNS server trên Ubuntu là BIND (Berkeley Internet Name Domain). Chúng ta sẽ thao tác trên các file của BIND để cấu hình DNS server. Các bước thực hiện như sau:

  • Sao chép dự phòng các file của BIND:
    tthai@ubuntu-server:~$ sudo -i
    [sudo] password for tthai:
    root@ubuntu-server:~#
    root@ubuntu-server:~# mkdir /backup
    root@ubuntu-server:~# cp -R /etc/bind /backup

  • Cấu hình BIND:

    Hiệu chỉnh file cấu hình chính của BIND - /etc/bind/named.conf - bằng cách bổ sung các dòng sau vào cuối file:

    root@ubuntu-server:~# vim /etc/bind/named.conf
    ...
    // The zone definition
    zone “bits.com.vn” {
    type master;
    file “/etc/bind/zones/bits.com.vn.db”;
    };
    // The zone definition for reverse DNS
    zone “10.168.192.in-addr.arpa” {
    type master;
    file “/etc/bind/zones/rev.10.168.192.in-addr.arpa”;
    };

    Hiệu chỉnh file /etc/bind/named.conf.options để chuyển (forward) những yêu cầu mà DNS server này không phân giải được:

    root@ubuntu-server:~# vim /etc/bind/named.conf.options
    options {

    forwarders {
    10.238.200.1;
    10.238.200.8;
    10.238.200.12;
    };
    };


    Tạo các file zone:
    • /etc/bind/zones/bits.com.vn.db: dùng cho việc lưu trữ các cặp IP address/machine name để DNS server này phân giải.
    • /etc/bind/zones/rev.10.168.192.in-addr.arpa: dùng cho mục đích phân giải ngược.

      root@ubuntu-server:~# mkdir /etc/bind/zones
      root@ubuntu-server:~# vim /etc/bind/zones/bits.com.vn.db
      $TTL 604800
      @ IN SOA ubuntu-server.bits.com.vn. admin.bits.com.vn. (
      1 ; Serial
      604800 ; Refresh
      86400 ; Retry
      2419200 ; Expire
      604800) ; Negative Cache TTL
      ;
      ; Replace the following line as necessary:
      ; ns1 = DNS server name
      ; mail = Mail server name
      ; bits.com.vn. IN MX 10 mail.bits.com.vn.
      @ IN NS ubuntu-server.bits.com.vn.
      @ IN A 192.168.10.2
      ubuntu-server.bits.com.vn. IN A 192.168.10.2
      ubuntu-desktop01.bits.com.vn. IN A 192.168.10.12
      ubuntu-desktop02.bits.com.vn. IN A 192.168.10.14
      ubuntu-desktop03.bits.com.vn. IN A 192.168.10.16
      root@ubuntu-server:~# vim /etc/bind/zones/rev.10.168.192.in-addr.arpa
      ; The number before IN PTR ubuntu-server.bits.com.vn is
      ; the machine address of the DNS server. In this case, it’s
      ; 2, as my IP address is 192.168.10.2.
      $TTL 604800
      @ IN SOA ubuntu-server.bits.com.vn. admin.bits.com.vn. (
      1 ; Serial
      604800 ; Refresh
      86400 ; Retry
      2419200 ; Expire
      604800) ; Negative Cache TTL
      ;
      @ IN NS ubuntu-server.bits.com.vn.
      2 IN PTR ubuntu-server.bits.com.vn.
      12 IN PTR ubuntu-desktop01.bits.com.vn.
      14 IN PTR ubuntu-desktop02.bits.com.vn.
      16 IN PTR ubuntu-desktop03.bits.com.vn.


      Hiệu chỉnh file /etc/resolv.conf để liệt kê danh sách các DNS server trong mạng của mình:

      root@ubuntu-server:~# vim /etc/resolv.conf
      search bits.com.vn
      nameserver 192.168.10.2
    • Khởi động lại dịch vụ BIND:

      root@ubuntu-server:~# /etc/init.d/bind9 restart
    • Kiểm tra DNS server với tiện ích dig (domain information groper). Dig là tiện ích truy vấn dữ liệu trên DNS server (DNS lookup utility). Tiện ích này sẽ tìm kiếm trên DNS server và hiển thị thông tin do DNS server trả về.

      root@ubuntu-server:~# dig bits.com.vn

      Bên cạnh đó, bạn cũng nên sử dụng tiện ích ping để kiểm tra:

      root@ubuntu-server:~# ping bits.com.vn
      root@ubuntu-server:~# ping ubuntu-server
      root@ubuntu-server:~# ping ubuntu-server.bits.com.vn

      Nếu kết quả trả về của lệnh ping là các dòng Reply from… thì có nghĩa rằng DNS server của bạn đã hoạt động đúng đắn.

2.2. Cấu hình ubuntu-desktop

Trên các máy tính ubuntu-desktop, bạn thiết lập các thông số mạng với địa chỉ IP của DNS server là 192.168.61.2 như hình sau:

-------------------------------------------------------------
Tô Thanh Hải - Email: tthai@huesoft.com.vn

Thứ Hai, 05/05/2008 16:02
31 👨 5.382
0 Bình luận
Sắp xếp theo