Lệnh diskcopy trong Windows

Lệnh diskcopy sao chép nội dung của đĩa mềm trong ổ đĩa nguồn sang đĩa mềm đã định dạng hoặc chưa định dạng trong ổ đĩa đích. Nếu được sử dụng không có tham số, lệnh diskcopy sử dụng ổ đĩa hiện tại cho đĩa nguồn và đĩa đích.

Để biết cách sử dụng lệnh này, vui lòng xem phần Ví dụ bên dưới.

Chú thích: Lệnh này không có trong Windows 10.

Cú pháp lệnh diskcopy

diskcopy [<Drive1>: [<Drive2>:]] [/v]

Tham số

Tham số Mô tả
<Drive1> Chỉ định ổ đĩa có chứa đĩa nguồn.
<Drive2> Chỉ định ổ đĩa có chứa đĩa đích.
/v Xác minh rằng thông tin được sao chép chính xác. Tùy chọn này làm chậm quá trình sao chép.
/? Hiển thị trợ giúp tại dấu nhắc lệnh.

Lưu ý

  • Sử dụng các đĩa

Diskcopy chỉ hoạt động với các đĩa di động như đĩa mềm và phải cùng loại. Bạn không thể sử dụng lệnh diskcopy với một đĩa cứng. Nếu bạn chỉ định đĩa cứng cho Drive1 hoặc Drive2, lệnh diskcopy sẽ hiển thị thông báo lỗi sau:

Invalid drive specification
 Specified drive does not exist or is nonremovable

Lệnh diskcopy sẽ nhắc bạn chèn đĩa nguồn và đĩa đích, sau đó đợi bạn nhấn bất kỳ phím nào trên bàn phím trước khi tiếp tục.

Sau khi sao chép đĩa, lệnh diskcopy sẽ hiển thị thông báo sau:

Copy another diskette (Y/N)?

Nếu bạn nhấn Y, lệnh diskcopy sẽ nhắc bạn chèn đĩa nguồn và đĩa đích cho thao tác sao chép tiếp theo. Để dừng quá trình sao chép đĩa, nhấn N.

Nếu bạn đang sao chép vào một đĩa mềm chưa được định dạng trong Drive2, thì lệnh diskcopy sẽ định dạng đĩa này với cùng số lượng mặt và các phần trên mỗi track như trên đĩa trong Drive1. Diskcopy hiển thị thông báo sau trong khi định dạng đĩa và sao chép các file:

Formatting while copying
  • Số sê-ri đĩa

Nếu đĩa nguồn có số sê-ri, lệnh diskcopy sẽ tạo một số sê-ri mới cho đĩa đích và hiển thị số khi thao tác sao chép hoàn tất.

  • Bỏ qua các tham số đĩa

Nếu bạn bỏ qua tham số Drive2, lệnh diskcopy sẽ sử dụng ổ đĩa hiện tại làm ổ đĩa đích. Nếu bạn bỏ qua cả hai tham số đĩa, lệnh diskcopy sẽ sử dụng ổ đĩa hiện tại cho cả hai đĩa nguồn và đĩa đích. Nếu ổ đĩa hiện tại giống với Drive1, lệnh diskcopy sẽ nhắc bạn hoán đổi đĩa khi cần thiết.

  • Sử dụng một ổ đĩa để sao chép

Chạy đĩa từ ổ đĩa khác với ổ đĩa mềm, ví dụ ổ C. Nếu đĩa mềm Drive1 và đĩa mềm Drive2 giống nhau, lệnh diskcopy sẽ nhắc bạn chuyển đổi đĩa. Nếu các đĩa chứa nhiều thông tin hơn bộ nhớ có sẵn, thì lệnh diskcopy không thể đọc tất cả thông tin cùng một lúc. Diskcopy đọc từ đĩa nguồn, ghi vào đĩa đích và nhắc bạn chèn lại đĩa nguồn. Quá trình này tiếp tục cho đến khi bạn đã sao chép toàn bộ đĩa.

  • Tránh phân mảnh đĩa

Phân mảnh là sự hiện diện của các vùng nhỏ của không gian đĩa không sử dụng giữa các file hiện có trên đĩa. Đĩa nguồn bị phân mảnh có thể làm chậm quá trình tìm kiếm, đọc hoặc ghi file.

Bởi vì lệnh diskcopy tạo một bản sao chính xác của đĩa nguồn trên đĩa đích, bất kỳ phân mảnh nào có trên đĩa nguồn đều được chuyển đến đĩa đích. Để tránh chuyển phân mảnh từ đĩa này sang đĩa khác, hãy sử dụng lệnh copy hoặc xcopy để sao chép đĩa của bạn. Bởi vì lệnh copyxcopy sao chép các file tuần tự nên đĩa mới không bị phân mảnh.

Chú thích: Bạn không thể sử dụng xcopy để sao chép đĩa khởi động.

  • Tìm hiểu exit code (mã thoát) của lệnh diskcopy

Bảng sau giải thích từng exit code được trả về bởi lệnh diskcomp:

Exit code Mô tả
0 Thao tác sao chép đã thành công.
1 Đã xảy ra lỗi đọc/ghi không nghiêm trọng.
3 Đã xảy ra lỗi nghiêm trọng.
4 Đã xảy ra lỗi khởi tạo.

Để xử lý các exit code được trả về bởi lệnh diskcomp, bạn có thể sử dụng biến môi trường ERRORLEVEL trên dòng lệnh if trong chương trình batch.

Ví dụ

Để sao chép đĩa trong ổ B sang đĩa trong ổ A, hãy nhập:

diskcopy b: a:

Để sử dụng ổ đĩa mềm A để sao chép một đĩa mềm sang một ổ khác, trước tiên hãy chuyển sang ổ C và sau đó nhập:

diskcopy a: a:

Xem thêm:

Thứ Bảy, 27/10/2018 11:59
4,34 👨 141