IELTS là gì? Những điều cần biết về IELTS

Khác với chứng chỉ TOEIC, chứng chỉ IELTS mang tính quốc tế và mang tính học thuật hơn so với TOEIC. Cũng mang tính chất kiểm tra khả năng thành thạo sử dụng ngoại ngữ tiếng Anh, nhưng chứng chỉ IELTS kiểm tra người thi ở trình độ cao hơn, thậm chí là yêu cầu bắt buộc nếu bạn muốn đi du học hay định cư ở nước ngoài. Vậy IELTS là gì và nó quan trọng như thế nào, hãy cùng đọc bài viết dưới đây để biết thêm thông tin.

1. IELTS là gì?

IELTS viết tắt cho cụm từ International English Language Testing System (Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế) với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. Cuộc thi IELTS được sáng lập bởi 3 tổ chức ESOL thuộc Đại học Cambridge, Hội đồng Anh và Tổ chức giáo dục IDP (Úc) thành lập vào năm 1989. Có 2 kiểu bài thi IELTS khác nhau.

  • IELTS Academic (học thuật): Loại hình học thuật dành cho bậc đại học hoặc các học viện, các hình thức đào tạo sau đại học.
  • IELTS General (đào tạo chung): Loại hình đào tạo chung dành cho những ai muốn tham gia những khóa học nghề, tìm việc làm, di cư.

Ngày này IELTS được chấp nhận ở nhiều quốc gia như Australia, Anh, Canada, Ireland, New Zealand và Nam Phi và nếu bạn muốn định cư ở Australia và Canada thì cũng cần có bằng IELTS. Kết quả bài kiểm tra IELTS sẽ có hiệu lực trong vòng 2 năm, hết thời gian phải thi lại để lấy chứng chỉ.

IELTS là gì

2. IELTS có ý nghĩa như thế nào?

Bằng thi IELTS đánh giá cả 4 kỹ năng của người thi, xác nhận trình độ học vấn của bạn qua điểm thi nên tạo được uy tín với trường học, nhất là với những ai muốn đi du học và nơi xin việc làm.

Một số trường sẽ xét tuyển thẳng đại học nếu điểm thi đạt 6.5 IELTS trở lên như ĐH Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Đại học Sư phạm Kỹ Thuật TP.HCM, ĐH Hoa Sen TP.HCM, Trường Đại học FPT ngành Ngôn ngữ Anh…

Với bằng IELTS, cơ hội việc làm được thăng tiến hơn rất nhiều, phát triển sự nghiệp hơn, tăng sự tự tin khi chúng ta làm việc với công ty nước ngoài.

3. Những điều cần biết về bài thi IELTS

1. Bài thi nghe

Thời gian làm bài thi nghe là 40 phút với 40 câu hỏi, độ khó tăng dần với các giọng đọc khác nhau, chỉ được nghe 1 lần và có 4 phần trong bài thi nghe.

  • Phần 1: Các tình huống đời thường, chủ yếu là cuộc đối thoại hỏi đáp.
  • Phần 2: Các tình huống hướng dẫn và giới thiệu về 1 chủ đề quen thuộc, nói bởi 1 người.
  • Phần 3: Đối thoại giữa ít nhất là 2 người, cuộc thảo luận mang tính học thuật hơn.
  • Phần 4: Thuyết trình về 1 chủ đề học thuật, do 1 người nói.

Bài thi nghe

2. Bài thi đọc

Bài thi dạng General

Phần thi 60 phút với 40 câu, chủ đề về các tình huống hàng ngày, hay các trích xuất từ sách, báo, quảng cáo, hướng dẫn sử dụng để đánh giá khả năng phân tích thông tin của người thi. Là những bài đọc kiểu mô tả.

Bài thi dạng học thuật

40 câu hỏi trong vòng 60 phút, gồm 3 phần và phần trả lời câu hỏi, mỗi phần là 1 đoạn văn khoảng 1500 từ và các câu hỏi, là nội dung dạng bài luận.

Bài thi đọc

3. Bài thi viết

Bài thi dạng General

Thời gian thi 60 phút, được chia làm 2 phần khác nhau:

  • Phần 1: Viết một bức thư 150 từ để hỏi thông tin hay giải thích một tình huống nào đó.
  • Phần 2: Viết bài luận 250 từ đưa ra quan điểm bản thân về 1 sự việc hay vấn đề nào đó. Với bài viết này thì người thi cần đưa ra ý kiến của mình, nên đưa ra một số tình huống cụ thể hay ví dụ để hỗ trợ cho ý kiến của mình.

Bài thi học thuật

  • Phần 1: Viết bài báo cáo 150 từ để giải thích số liệu trên bản đồ, hay một hiện tượng quá trình dưới dạng hình vẽ.
  • Phần 2: Viết bài luận 250 từ đưa ý kiến tranh luận hay nhận định về 1 vấn đề nào đó. Cũng cần có ví dụ để làm rõ hơn ý kiến của mình.

4. Bài thi nói

Bài thi nói khoảng 15 phút, trả lời trực tiếp với người chấm thi. Có 3 phần trong bài thi nói:

  • Phần 1: Trả lời các câu hỏi về các chủ đề chung như sở thích, ước mơ,...
  • Phần 2: Thí sinh nhận được câu hỏi từ giám khảo, yêu cầu mô tả về hiện tượng, sự kiện liên quan tới bạn với 4 gợi ý.
  • Phần 3: Người hỏi sẽ hỏi thêm câu hỏi về chủ đề liên quan tới hiện tượng và sự việc mà bạn đã trình bày ở trên.

Bài thi nói sẽ đánh giá qua 4 yếu tố: khả năng trả lời trôi chảy, vốn từ vựng, ngữ phát và phát âm.

Bài thi nói

4. Thang điểm đánh giá bài thi IELTS

Cách tính điểm của IELTS đó là tổng điểm trung bình của 4 kỹ năng. Nếu điểm trung bình cộng có số lẻ là .25 được là tròn lên .5, nếu là lẻ .75 thì làm tròn thành 1.0.

Từng thang điểm của bài thi sẽ đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh của người học khác nhau.

  • 9: Thông thạo.
  • 8: Rất tốt.
  • 7: Tốt.
  • 6: Khá
  • 5: Bình thường.
  • 4: Hạn chế.
  • 3: Cực kì hạn chế.
  • 2: Kém.
  • 1: Không biết sử dụng.
  • 0: Bỏ thi.

Thang điểm

Hy vọng bài viết này hữu ích với bạn!

Thứ Ba, 31/12/2019 16:22
51 👨 1.819