Đánh giá loa Indra của Avalon Acoustic

Loa Indra của Avalon Acoustic kích thước không lớn nhưng có khả năng tạo ra chiều sâu âm nhạc không ngờ.

Mỗi dòng loa Avalon đều có sự kế thừa phẩm chất âm thanh của các dòng lớn hơn và Indra cũng không nằm ngoài quy luật này. Từ thiết kế thùng loa, kết cấu loa con, cho đến bộ phân tần độc quyền… nhìn cặp loa Indra, có thể thấy ngay bóng dáng của những đôi Avalon Sentinel hay Isis.

Đánh giá loa Indra của Avalon Acoustic
Loa Indra có kích thước 1.040 x 260 x 410 mm.

Indra là cặp loa kết tinh những thành công mà Avalon đã đạt được về tốc độ đáp ứng, dải tần và cân bằng âm thanh. Đôi loa này đã tái hiện âm nhạc một cách vượt trội trên góc độ âm thanh trung thực so với các cặp loa trong cùng tầm giá.

Không chỉ trong trẻo, giàu chi tiết và mạnh mẽ, âm nhạc do Indra đem lại còn có một đặc điểm mà ít loa đạt được đó là khả năng tạo ra một không gian âm thanh ba chiều hoàn toàn tự do, vượt qua mọi giới hạn của vị trí đặt loa.

Người nghe dễ dàng cảm nhận được những chi tiết nhỏ nhất và tinh tế nhất... Cũng như những cặp loa Avalon khác, Indra còn làm người nghe phải bất ngờ với độ động tuyệt vời và độ méo tiếng thấp tới mức không thể nhận ra.

Giá tham khảo khoảng 490 triệu đồng.

Đánh giá chi tiết, nhấn vào từng phần để xem:

Kết cấu đặc biệt trong nhiều chi tiết.
Lắp đặt và nghe thử âm thanh.
Thông số kỹ thuật.

Nhận xét chung.

* Ưu điểm:

- Không gian âm thanh xuất sắc: rộng và rất sâu.

- Âm sắc đẹp, tiếng bass sâu một cách ngạc nhiên.

-Chất âm giàu nhạc tính, rất thư giãn, nghe được lâu.

* Nhược điểm:

- Với một số người, kích thước của Indra là hơi nhỏ.


Kết cấu đặc biệt trong nhiều chi tiết

Avalon Indra hầu như thừa hưởng những ưu thế của các model loa cao cấp hơn, bao gồm cả thiết kế thùng loa, phân tần và các loa con sử dụng vật liệu công nghệ cao.

Thoạt nhìn, Indra là một đôi mini-Isis. Thùng loa với những mặt cắt đặc trưng và cổng thoát hơi cũng hướng xuống phía dưới… Tuy nhiên, kết cấu các loa con ở Indra có hơi khác so với Isis như hai loa bass Nomex/Kevlar 180mm, loa trung 90mm dùng chất liệu gốm trắng giống hệt như loa của Isis và loa treble là một driver mới, dựa trên thiết kế loa treble 25mm của Isis nhưng màng loa được làm bằng gốm siêu cấp thay vì kim cương nhân tạo.

Về kết cấu vỏ thùng, có nhiều người gọi loa Avalon là những "viên kim cương khổng lồ" bởi hình dáng đặc biệt của chúng. Avalon tạo dáng thùng loa gồm rất nhiều mặt cắt không song song giống như những đường cắt lấp lánh của viên kim cương.

Đây không chỉ đơn thuần là vấn đề mỹ thuật, kết cấu đa diện đó là một trong những bí quyết làm cho thùng loa Avalon nói chung và Indra nói riêng triệt tiêu được hầu hết các sóng âm phản xạ bên trong. Đó là chưa kể bên dưới lớp vỏ gỗlà rất nhiều lớp MDF được dán keo và ép thủy lực với nhau thành khối rất dày, chính lớp gỗ dày này là nguyên nhân khiến các thùng loa của Indra rất nặng (hơn 50 kg một thùng).

Đánh giá loa Indra của Avalon Acoustic
Kết cấu vỏ thùng như những viên kim cương khổng lồ.

Quá trình tái tạo âm thanh của các cặp loa nói chung là sự kết hợp của hai cơ chế hoạt động song song. Phần thứ nhất, tạm gọi là phần cơ, bao gồm những gì quan sát được, như driver và thùng loa.

Phần thứ hai, nằm sâu ở bên trong loa, là phần mạch phân tần (crossover), khiêm tốn và kín đáo, nhưng chính crossover lại là nhân tố đặc biệt quan trọng quyết định sự thành bại của chất âm. Nhiều người có thể nhìn thấy thùng loa to nặng, ván loa cứng cáp và nhận ra ngay vai trò của nó trong việc chống cộng hưởng.

Nhiều người có thể nhìn những mặt cắt đa diện trên thùng loa và hiểu được nó loại bỏ hiện tượng tán xạ âm thanh như thế nào hoặc nhìn vào driver hay có thể thấy ngay được công nghệ làm màng hay gân loa đặc sắc của bộ loa đó…

Đây là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rõ rệt tới chất lượng âm thanh. Nhưng đừng quên điều đã làm nên thành công của các bộ loa đầu bảng của Avalon như Sentinel hay Isis của Avalon đạt được lại nằm sâu bên trong – bộ phân tần hoàn hảo. Và may mắn thay, Indra cũng sử dụng công nghệ phân tần đó.

Cặp Indra có chốt đấu dây đơn (single-wired) và việc bố trí loa nói chung không quá phức tạp. Mặc dù theo hướng dẫn sử dụng của hãng, công suất ampli tương thích với Indra chỉ cần tối thiểu 50W, nhưng để cặp loa này phát huy hết sức mạnh cần ít nhất là 100W hoặc hơn thế nữa. Theo thông tin của hãng, hầu hết các ampli bán dẫn hoặc đèn công suất đủ mạnh đều tương thích khá hoàn hảo với Indra.

Lắp đặt và nghe thử âm thanh.
Thông số kỹ thuật.

Lắp đặt và nghe thử âm thanh

Để kéo được cặp loa 4 ohm này, ampli đối tác nên có công suất tối thiểu từ 100W trở lên. Loa Indra đã được thử phối ghép với nhiều hãng ampli như Mark Levinson, Jeff Rowland, PassLabs thuộc dòng bán dẫn cho đến Tenor Audio, VTL hay BAT thuộc dòng bóng đèn, cho thấy cặp loa này cần công suất đủ lớn nhưng không phải quá kén chọn ampli.

Trong lần thử nghiệm này, chúng tôi chọn bộ ampli monoblock MB-450 vừa xuất hiện tại Việt Nam để làm đối tác. Với công suất 450W ở chế độ 4 cực (tetrode) và 125W ở chế độ 3 cực (triode), đây sẽ là bộ ampli công suất đáp ứng yêu cầu của đôi Indra.

Theo hướng dẫn của hãng Avalon, khi bắt đầu khởi động, âm thanh của Indra sẽ hơi cứng và thiếu độ uyển chuyển. Để loa chạy rà trong vòng hơn 12 giờ, sau đó nghe thẩm định. Âm thanh sâu rộng với độ chi tiết cao với những âm sắc sống động. Indra có thể phản ứng ngay với những đoạn nhạc nhanh nhất mà không bị ảnh hưởng bởi cộng hưởng bên trong thùng loa.

Với những đĩa thử đặc biệt của Mark Levinson từ jazz, vocal đến cổ điển… từ các giai điệu êm đềm chậm rãi đến nhưng tiết tấu sôi động bất ngờ... tất cả đều được cặp Indra tái hiện một cách hoàn chỉnh.

Theo Wes Phillips (chuyên gia của tạp trí Stereophile) khi so sánh chất âm của Wilsons Watt/Puppy 8 với Avalon Indra, ông cho rằng dải trầm của Indra xuống sâu dưới 60Hz tốt hơn hẳn Watt/Puppy 8 và phần trung cao của Indra khi thể hiện tiếng piano cũng đỡ chói hơn Watt/Puppy 8.

Tất nhiên, khi ở đằng cấp của Indra và Watt/Puppy 8, mọi sự so sánh đều chỉ là tương đối, nhưng có một điều mà ai cũng có thể nhận ra, đó là không gian âm thanh của Indra khó có loa nào trong tầm giá có thể sánh bằng.

Kết cấu đặc biệt trong nhiều chi tiết.
Thông số kỹ thuật.

Thông số kỹ thuật:

- Công suất ampli: 50 -200W

- Trở kháng: 4 ohm

- Dải tần: 28 – 25.000Hz

- Độ nhạy: 87dB

- Kích thước: 1040 x 260 x 410mm

- Trọng lượng: 50.8kg/ thùng

Kết cấu đặc biệt trong nhiều chi tiết.
Lắp đặt và nghe thử âm thanh.
Thứ Ba, 31/05/2011 15:26
31 👨 1.826
0 Bình luận
Sắp xếp theo