5 chứng chỉ Linux hàng đầu năm 2020

Các chuyên gia công nghệ chắc chắn hiểu được tầm quan trọng của chứng chỉ Linux trong ngành CNTT. Đặc biệt, nếu bạn đang tìm kiếm một vị trí tốt hơn trong lĩnh vực Linux, việc đạt được các chứng chỉ nhất định là điều bắt buộc.

Vì vậy, hãy cùng khám phá 5 chứng chỉ Linux hàng đầu bạn nên tham khảo nếu định tiến xa trong lĩnh vực này.

1. LINUX+ CompTIA

LINUX+ CompTIA
LINUX+ CompTIA

Đã gần hai thập kỷ, các nhà tuyển dụng đã sử dụng chứng nhận này làm chuẩn mực kỹ năng để sử dụng bất kỳ chuyên gia nào trong giới CNTT. Vì vậy việc đạt được chứng chỉ này đã trở thành nhu cầu cho mọi cá nhân đang mong muốn tham gia vào lĩnh vực CNTT này.

CompTIA Linux+ là một trong những chứng chỉ Linux kiểm tra các tác vụ quản lý và sử dụng thiết yếu, phổ biến đối với tất cả các bản phân phối Linux. Để đạt được chứng nhận Linux+ này, bạn phải vượt qua hai bài kiểm tra CompTIA Linux Certification (LX0-103) và CompTIA Linux Certification (LX0-104).

CompTIA Linux Certification (LX0-103)

Bài kiểm tra này bao gồm một số lĩnh vực sau:

  • Các lệnh GNU và UNIX
  • Kiến trúc hệ thống
  • Quản lý gói và cài đặt Linux
  • Thiết bị, hệ thống file Linux, tiêu chuẩn phân cấp hệ thống file

CompTIA Linux Certification (LX0-104)

Bài kiểm tra này bao gồm một số lĩnh vực sau:

  • Bảo mật
  • Quản lý dữ liệu, viết script, shell
  • Giao diện người dùng và desktop
  • Nhiệm vụ hành chính
  • Dịch vụ hệ thống thiết yếu
  • Mạng cơ bản

Cả hai bài kiểm tra này đều có 60 câu hỏi trắc nghiệm, thực hiện trong thời gian giới hạn 90 phút. Điểm vượt qua là 500 trên thang điểm 200 - 800. Bạn sẽ nhận được chứng chỉ LINUX+ CompTIA nếu vượt qua cả hai bài kiểm tra trên.

2. RHCE- Red Hat Certified Engineer

RHCE- Red Hat Certified Engineer
RHCE- Red Hat Certified Engineer

Với sự “thống trị” của thế giới Linux, có một chứng nhận quan trọng khác gọi là RHCE- Red Hat Certified Engineer. Đây thực sự là một trong số các chứng chỉ Linux nổi bật.

Các chứng chỉ cấp cao của Red Hat khá phổ biến. Vì vậy, bạn phải có các chứng chỉ cấp cao để được tuyển dụng trong những tổ chức hàng đầu. Và nếu bạn có chứng chỉ này, có nhiều vai trò khác nhau mà bạn có thể đảm nhiệm, như quản trị viên Linux cao cấp, kỹ sư hệ thống cao cấp, nhà phân tích CNTT, quản trị viên UNIX cao cấp, v.v...

Đây là một trong những chứng chỉ Linux tốt nhất mà bất kỳ chuyên gia Linux nào cũng phải đạt được. Đó là lý do tại sao không dễ dàng để có được nó. Để có được chứng chỉ Red Hat Certified Engineer, trước tiên bạn phải có được chứng nhận Red Hat Certified System Administrator (RHCSA), sau đó vượt qua bài kiểm tra kéo dài 3 tiếng rưỡi, thực hành và thi.

Nếu đã đạt được RHCE, bạn đủ điều kiện để có các chứng chỉ RHCA (Red Hat Certified Architect) bao gồm:

  • RHCA: Application development (Phát triển ứng dụng)
  • RHCA: Datacenter (Trung tâm dữ liệu)
  • RHCA: Cloud (Đám mây)
  • RHCA: DevOps
  • RHCA: Application platform (Nền tảng ứng dụng)

Vì vậy, trong ngắn hạn, nếu bạn đang tìm kiếm một vị trí tốt hơn trong bất kỳ tổ chức CNTT nào, bạn nên có được chứng chỉ RHCE- Red Hat Certified Engineer.

3. GCUX: GIAC Certified UNIX Security Administrator

GCUX: GIAC Certified UNIX Security Administrator
GCUX: GIAC Certified UNIX Security Administrator

Đây là một trong những chứng chỉ Linux chứng minh khả năng bảo mật và kiểm tra các hệ thống Linux/UNIX. Mục tiêu của chứng chỉ này là đào tạo việc cài đặt, cấu hình và giám sát cả 2 hệ thống Linux và UNIX. Vì vậy, giống như bất kỳ bài thi chứng chỉ Linux nào khác, bài kiểm tra này cũng có một vài yêu cầu như sau:

  • 75 câu hỏi
  • 1 kỳ thi nghiêm ngặt, có giám sát
  • Giới hạn thời gian: 2 giờ
  • Điểm vượt qua tối thiểu 68%

Về cơ bản, ứng viên sẽ hiểu được các vấn đề bảo mật vật lý và mật khẩu đối với cả hệ thống UNIX và Linux. Bài test này thậm chí còn kiểm tra khả năng hiểu về Chroot của ứng viên, như cách cấu hình service, môi trường của nó, làm sao để cấu hình với chroot và mọi thứ khác về Chroot. Ngoài ra, một số lĩnh vực khác của UNIX và Linux cũng được bao gồm, như cài đặt và vá lỗi hệ điều hành, tài khoản người dùng, kiểm soát truy cập mật khẩu, SUDO, v.v...

Chứng nhận Linux này được khuyến nghị cho mọi chuyên gia Linux. Nó bao gồm hơn 35 chứng chỉ bảo mật thuộc các danh mục khác nhau, như đã đề cập ở trên.

4. Oracle Linux OCA & OCP

Oracle Linux OCA & OCP
Oracle Linux OCA & OCP

Chứng chỉ Linux này liên quan đến việc đạt được các kỹ năng và khả năng liên quan đến những sản phẩm, cũng như công nghệ của Oracle. Để vượt qua bài kiểm tra và đạt được chứng chỉ, bạn cần phải vượt qua nhiều kỳ thi, quá trình đào tạo và bài tập dựa trên hiệu suất, tùy thuộc vào mức độ chứng nhận.

Với 6 cấp độ chứng chỉ - Oracle Certified Junior Associate (OJA), Oracle Certified Associate (OCA), Oracle Certified Professional (OCP), Oracle Certified Master (OCM), Oracle Certified Expert (OCE) Oracle Certified Specialist (OCS), một ứng viên cần phải thành thạo tất cả các giai đoạn để có được vị trí tốt trong một công ty CNTT có uy tín.

Chứng chỉ bao gồm hai kỳ thi, đó là:

  • OCA- 1Z0-100 Oracle Linux 5 and 6 System Administration, gồm 80 câu hỏi, yêu cầu đạt tối thiểu 61%.
  • OCP- 1Z0-105 Oracle Linux 6 Advanced System Administrator, có tổng cộng 97 câu hỏi và cũng yêu cầu vượt qua ít nhất là 61%.

5. Chứng chỉ LPI (Linux Professional Institute)

Chứng chỉ LPI (Linux Professional Institute)
Chứng chỉ LPI (Linux Professional Institute)

Bắt đầu vào năm 1999 bởi Linus Torvalds, các chứng chỉ Linux này ngày càng trở nên quan trọng đối với bất kỳ chuyên gia Linux nào. Chương trình này có sẵn trong 3 mức độ khác nhau, đó là:

LPIC- 1: Linux Administrator (Quản trị viên Linux)

Đây là một chứng chỉ Linux cấp cơ sở không có yêu cầu. Ứng viên cần vượt qua 2 bài kiểm tra, bao gồm tất cả các kỹ năng cơ bản về Linux, bao gồm cài đặt và cấu hình Linux trên máy trạm, thực hiện các nhiệm vụ bảo trì, tạo kết nối mạng LAN hoặc Internet, v.v.... Có được CompTIA Linux+ cấp bởi LPI sẽ giúp bạn có đủ điều kiện để nhận cả chứng chỉ Linux+ và LPIC-1.

LPIC- 2: Linux Engineer (Kỹ sư Linux)

Đây là chứng chỉ Linux cấp độ nâng cao, yêu cầu chứng nhận LPIC-1 còn hiệu lực. LPIC- 2 có hai bài kiểm tra. Bài kiểm tra đầu tiên bao gồm những thứ về hệ thống file và thiết bị, kernel, khởi động hệ thống, cấu hình mạng, bảo trì hệ thống và thậm chí lập kế hoạch dung lượng. Bài kiểm tra thứ hai liên quan đến các dịch vụ email, quản lý client mạng, server tên miền, bảo mật hệ thống và xử lý sự cố, v.v...

LPIC- 3: Linux Enterprise Professional Certification

Đây là chứng chỉ Linux cấp cao, cần chứng nhận LPIC-2 còn hiệu lực, bên cạnh việc vượt qua bất kỳ bài kiểm tra nào trong chuỗi 300 bài. Chứng nhận này bao gồm ID bài kiểm tra:

  • 300: Mixed Environment (Môi trường hỗn hợp)
  • 303: Security (Bảo mật)
  • 304: Virtualization and High Availability (Ảo hóa và tính khả dụng cao)

300: Mixed Environment bao gồm Samba, làm việc với client Linux & Windows, cộng với OpenLDAP.

303: Security bao gồm các hoạt động, bảo mật ứng dụng và mạng, bên cạnh việc kiểm soát mã hóa và truy cập.

3304: Virtualization and High Availability bao gồm tham gia và lưu trữ cluster (cụm) khả dụng cao và ảo hóa.

Chứng nhận mới nhất trong LPIC

Chứng nhận mới nhất của LPI là LPIC-OT DevOps Tools Engineer, cho phép các chuyên gia Linux sử dụng công cụ để cộng tác trong quá trình phát triển phần mềm và hệ thống. Bài kiểm tra có 60 câu hỏi và kéo dài trong khoảng 90 phút.

Thứ Bảy, 02/05/2020 10:14
52 👨 1.702
0 Bình luận
Sắp xếp theo