Cài đặt các file RPM như thế nào

Phần hướng dẫn này mang tính chất thông tin thêm về các file PRM và tất cả toán tử, tùy chọn của nó. Có hai kiểu gói RPM:

- File rpm nguồn với đuôi mở rộng .src.rpm.

- Mã nhị phân với đuôi mở rộng: .rpm.

Cả hai gói đều có thể dùng được với lệnh RPM. Trong bài viết này chúng ta sẽ nói về các file BINAR (nhị phân), còn kiểu file rpm nguồn bạn có thể tham khảo cũng theo cách tương tự. Đối với những người mới bắt đầu, nên chú ý tới phiên bản của gói RPM. Nó phải hợp với cấu trúc của máy tính đích (i386, i586, i686, sparc; thông thường là dành cho các máy i386). Hầu hết các gói này đều được tổ chức trên server FTP. Bạn chỉ cần tìm kiếm ở thư mục bên phải.

Sau khi download file về, vấn đề cài đặt thư mục ở đâu dường như không cần bận tâm lắm. Thậm chí, RedHat còn có một thư mục đặc biệt (DIRECTORY) dùng để lưu trữ các gói này trước khi cài đặt. Bạn không cần phải dùng nó nếu máy tính của bạn là hệ thống đa người dùng. Điều đó có thể giúp mọi thứ có tính tổ chức cao hơn.

Thư mục chúng ta đang nói về có thể tìm thấy ở /usr/src/redhat/RPMS trên các phân phối RedHat. Bây giờ, chúng ta sẽ cùng bắt đầu tìm hiểu về cách cài đặt các gói RPM.

Nếu bạn là người mới bắt đầu, nên dùng lệnh "rpm -- help" để xem qua tất cả các tùy chọn của RPM. RPM có rất nhiều tùy chọn, bạn có thể phải xem tới 2 trang hoặc hơn. Để tóm tắt lại, bạn nên dùng lệnh "rpm --help | less" hoặc ấn phím Shift+PageUp/PageDown để cuộn lên, cuộn xuống trong khi xem.

Lệnh cơ bản để cài đặt gói RPM là "rpm -i[tùy_chọn] [rpm package]". Ví dụ: "rpm -i daniel.rpm" sẽ cài đặt gói daniel.rpm. Cũng rất hữu ích khi bạn thêm vào các tùy chọn -vf trong phần hiển thị thanh tiến trình. Dùng thanh tiến trình để kết thúc với câu lệnh "rpm -ivh daniel.rpm".

Chương trình quản lý gói RedHat (Red Hat Package Manager -RPM) cũng hỗ trợ UPDATE các file bằng lệnh: "rpm -U new_daniel.rpm". Bạn có thể thêm phần mở rộng -vf trong thanh tiến trình. Nếu có sai sót nào đó trong quá trình update, trở lại bản cũ bằng lệnh: "rpm -U --oldpackage [tên_gói_cũ]". Ví dụ: "rpm -U --oldpackage daniel.rpm".

Nếu muốn UNINSTALL (gỡ bỏ) một gói, bạn có thể dùng lệnh: "rpm -e [tên_gói_rpm]", ví dụ: "rpm -e new_daniel.rpm". Có một số tùy chọn thực sự hữu ích cho trường hợp này. Ví dụ "--nodeps" được dùng theo cú pháp "rpm -e --nodeps new_daniel" sẽ gỡ bỏ gói, nhưng không cần kiểm tra nếu các thành phần gói khác bị phá hủy. Bạn nên dùng tùy chọn SIMULATE the UNINSTALL trước khi thực sự tiến hành gỡ bỏ. Câu lệnh "rpm -e --test new_danie.rpm" sẽ thể hiện danh sách tất cả thành phần có nguy cơ hư hại nếu quá trình UNINSTALL xuất hiện lỗi.

Bên cạnh các toán tử này, bạn có thể dùng RPM COMMAND (lệnh RPM) cho các hoạt động khác như:

rpm -q -a # thể hiện một danh sách các gói đã được cài đặt trên hệ thống.

rpm -q -l new_daniel #thể hiện một danh sách các file nằm trong gói này.

rpm -q -c new_daniel #thể hiện các file cấu hình của gói "daniel".

rpm -q -d new_daniel # thể hiện các file trợ giúp (HELP) của gói.

rpm -q -i new_daniel #thể hiện thông tin về gói (kích thước, đường dẫn url, mô tả tóm tắt)

rpm -q -R #thể hiện tất cả các lệ thuộc gói.

Thứ Sáu, 22/04/2016 14:20
31 👨 22.720