Cách tính BMI để đánh giá cơ thể đang béo phì hay suy dinh dưỡng

Chỉ số BMI (Body Mass Index) hay chỉ số thể trọng, chỉ số khối cơ thể là chỉ số đo cân nặng của cơ thể để đánh giá người đó đang béo phì, suy dinh dưỡng hay có cân nặng lý tưởng. Chỉ số BMI được áp dụng cho cả nam và nữ trưởng thành (trừ phụ nữ có thai, vận động viên và người già).

Chỉ số BMI được đề ra lần đầu tiên bởi một nhà khoa học người Bỉ vào năm 1832.

1. Công thức chuẩn tính chỉ số BMI

Công thức tính chỉ số BMI chỉ dựa vào chiều cao và cân nặng của một người:

BMI = Cân nặng / [(Chiều cao)2]

  • Cân nặng tính theo đơn vị kg.
  • Chiều cao tính theo đơn vị m.

2. Chỉ số BMI bao nhiêu là bình thường?

Dựa vào bảng phân loại của Hiệp hội đái đường các nước châu Á (IDI & WPRO) được áp dụng cho người châu Á dưới đây, từ chỉ số BMI chúng ta có thể biết được mức độ gầy béo của một người. Theo đó, chỉ số BMI lý tưởng của người Việt Nam là từ 18,5 đến 22,9.

IDI & WPRO: Bảng phân loại của Hiệp hội đái đường các nước châu Á dành cho người châu Á. WHO: Thang phân loại của Tổ chức y tế thế giới (WHO) dành cho người châu Âu.
IDI & WPRO: Bảng phân loại của Hiệp hội đái đường các nước châu Á dành cho người châu Á. WHO: Thang phân loại của Tổ chức y tế thế giới (WHO) dành cho người châu Âu.

Ngoài ra, chúng ta có thể dựa vào chiều cao để tính nhẩm nhanh cân nặng lý tưởng, cân nặng tối đa cho phép, cân nặng tối thiểu của mình theo công thức sau:

Cân nặng lý tưởng = [Số lẻ của chiều cao (cm) x 9]/ 10

Mức cân tối đa = Bằng số lẻ của chiều cao (cm)

Mức cân tối thiểu = [Số lẻ của chiều cao (cm) x 8] / 10

Ví dụ, một người có chiều cao 1,7m = 170cm: 

Cân cân nặng lý tưởng của người đó: (70 x 9) : 10 = 63kg.

Cân nặng tối đa của người đó: 70kg.

Cân nặng tối thiểu của người đó: (70 x 8) :10 = 56kg.

Chỉ số BMI bao nhiêu là bình thường?

3. Đánh giá sự phân bố mỡ trong cơ thể

Chỉ số BMI chỉ có thể phân loại mức độ gầy béo, không thể phản ánh được sự phân bố mỡ trong cơ thể để biết chúng ta thuộc các dạng béo phì nào. Để biết được điều đó, ta dựa vào chỉ số eo/mông (Waist Hip Ratio - WHR) theo công thức dưới đây.

WHR = [Vòng eo (cm)] / [ Vòng mông (cm)]

  • Vòng eo: Đo ở ngang rốn.
  • Vòng mông: Đo ngang qua điểm phình to nhất của mông.

Chỉ số eo/mông

Nếu WHR < 1: Vòng eo nhỏ hơn vòng mông. Đây là kiểu béo phì phần thấp thường gặp ở phụ nữ. Mỡ tập trung chủ yếu ở mông và các vùng xung quanh như háng và đùi. 

Nếu WHR > 1: Vòng mông nhỏ hơn vòng eo. Đây là kiểu béo phì có mỡ chủ yếu tập trung ở vùng bụng. Người có kiểu béo phì này thường nhiều nguy cơ mắc các bệnh về gan, sỏi mật, cao huyết áp, tiểu đường, viêm tuyến tiền liệt và sinh lý ở nam giới.

Dáng người quả bơ/táo/lê

Quá gầy hoặc quá béo đều có ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của con người. Vì vậy, các bạn hãy thường xuyên theo dõi cân nặng để có biện pháp điều chỉnh kịp thời.

Để có một thân hình cân đối, khỏe mạnh, các bạn hãy chú ý tới chế độ ăn uống, tăng cường luyện tập thể dục thể thao. 

Thứ Hai, 14/10/2019 08:10
4,67 👨 4.619