Cách sử dụng Terminal trên Mac

Terminal trên Mac là giao diện dòng lệnh cho phép bạn sử dụng các lệnh Unix để hoàn thành một số tác vụ nhanh hơn nhiều so với việc sử dụng giao diện người dùng đồ họa (GUI). Với lệnh Terminal, bạn có thể mở tệp, cải thiện hiệu suất của máy Mac và nhiều hơn thế nữa. Dưới đây là cách sử dụng Terminal trên Mac, bao gồm một số lệnh cơ bản để bạn có thể bắt đầu.

Mở Terminal

Tất nhiên, bước đầu tiên sẽ phải là mở Terminal. Có một số tùy chọn để làm điều đó, nhưng dễ nhất là nhấn Command + Space để mở Spotlight, sau đó tìm kiếm "Terminal". Kết quả đầu tiên chính là thứ bạn cần tìm. Bấm đúp để mở.

Mở Terminal từ Spotlight
Mở Terminal từ Spotlight

Khi cửa sổ Terminal mở ra, bạn có thể thay đổi kích thước bằng cách kéo một trong các góc để mở rộng. Bạn cũng có thể thay đổi giao diện của ứng dụng bằng cách đi tới Terminal > Preferences hoặc nhấn tổ hợp phím Command + dấu phẩy “,”. Trong hộp thoại Profiles, bạn có thể thay đổi giao diện của các cửa sổ lệnh để phù hợp với phong cách hoặc nhu cầu của mình.

Điều chỉnh giao diện của Terminal
Điều chỉnh giao diện của Terminal

Khi cửa sổ Terminal đã có giao diện như mong muốn, bạn có thể bắt đầu sử dụng nó để thực hiện các lệnh trên máy tính.

Các lệnh Terminal cơ bản

Bạn có thể làm rất nhiều điều hay ho (và hữu ích) với Terminal. Ví dụ: nếu bạn thực sự muốn, bạn có thể sử dụng lệnh Terminal để khiến máy Mac nói chuyện với bạn. Nhưng trước khi bạn bắt đầu, bạn phải biết cách viết các lệnh Terminal đã.

Mỗi lệnh Terminal đều có 3 phần.

  • Phần lệnh: Đây là các ký tự thực tế mà bạn sẽ nhập vào cửa sổ Terminal để thực hiện lệnh. Hãy hết sức cẩn thận khi sử dụng các lệnh Terminal, vì một số lệnh có thể xóa tệp hoặc gây ra các thiệt hại khác cho hệ thống, khiến máy tính ngừng hoạt động.
  • Đối số: Phần này cho biết lệnh sẽ hoạt động trên tài nguyên nào. Ví dụ, một cp, hoặc lệnh sao chép, có nên sao chép cửa sổ này hay cửa sổ khác?
  • Một tùy chọn sửa đổi đầu ra: Đây là một chỉ thị về nơi kết quả của một lệnh cụ thể sẽ xuất hiện.

Ví dụ, nếu muốn di chuyển một tệp, bạn sẽ sử dụng lệnh mv. Đối số cho lệnh đó sẽ là vị trí của tệp bạn muốn di chuyển. Và đầu ra sẽ là vị trí bạn muốn tệp được chuyển đến. Vì vậy, lệnh di chuyển một tệp từ desktop sang tệp Documents của bạn có thể trông giống như sau:

mv ~/Desktop/TerminalTestFile.rtf ~/Documents

Các nguyên tắc khi sử dụng lệnh Terminal

Bây giờ bạn đã hiểu cơ bản về cách viết và sử dụng các lệnh Terminal, có một số quy tắc cần hiểu.

  • Khi sử dụng terminal, bạn phải luôn nhập lệnh và sau đó nhấn Enter hoặc Return trên bàn phím.
  • Bạn không thể sử dụng chuột để tương tác với cửa sổ Terminal ngoài việc sử dụng ba nút đóng, mở rộng và ẩn ở góc trên bên trái của cửa sổ.
  • Để ngắt một lệnh đang chạy, gõ Control + C.
  • Để thoát khỏi Terminal mà không cần sử dụng chuột, hãy nhập Command + Q.

Các lệnh tự động thực thi ở vị trí được sử dụng cuối cùng trên máy tính của bạn. Nếu bạn muốn chỉ định một vị trí khác để lệnh thực thi, bạn sẽ cần sử dụng lệnh cd và đường dẫn thư mục để chỉ định vị trí bạn muốn lệnh thực thi.

Nếu bạn chưa từng sử dụng terminal trước đây, bạn có thể bối rối khi thực hiện một lệnh và không có gì xảy ra trong cửa sổ Terminal. Đừng lo lắng, trong một số trường hợp, điều đó rất có thể xảy ra.

Ví dụ, khi bạn gõ cd ~, bạn sẽ được đưa trở lại Thư mục Home. Trong cửa sổ Terminal, con trỏ sẽ chuyển sang dòng tiếp theo mà không có dấu hiệu nào cho thấy có điều gì đã xảy ra. Nhưng hãy yên tâm, bây giờ bạn đã trở lại Thư mục Home của mình rồi.

Nhập lệnh nhưng không có gì xảy ra
Nhập lệnh nhưng không có gì xảy ra

Sử dụng lệnh Terminal trên Mac

Với những kiến thức cơ bản, bạn có thể bắt đầu sử dụng các lệnh Terminal để di chuyển nhanh hơn và hiệu quả hơn khi bạn đang sử dụng máy tính của mình. Dưới đây là một số lệnh Terminal mà bạn có thể thử, nhưng có hàng tá lệnh Terminal của Mac mà bạn có thể sử dụng để phù hợp với hầu hết mọi nhu cầu của mình.

Hầu hết các lệnh cơ bản của Terminal liên quan đến việc điều hướng các tệp hoặc thư mục trên máy tính của bạn. Ví dụ: bạn có thể sử dụng lệnh ls để xem danh sách tất cả các tệp trong thư mục hiện tại. Vì vậy, nếu bạn đang ở trong Documents và gõ ls, bạn sẽ thấy danh sách tất cả các file hoặc folder trong Documents.

Ví dụ nhập lệnh ls
Ví dụ nhập lệnh ls

Bạn có thể sửa đổi (hoặc thay đổi đầu ra) của lệnh ls bằng cách thêm toán tử. Ví dụ, ls -C sắp xếp các tệp trong danh sách được yêu cầu theo kích thước.

Dưới đây là một số lệnh cơ bản mà bạn có thể tìm hiểu:

  • open <directory path>: Mở tệp bạn đã chỉ định bằng đường dẫn thư mục.
  • rm: Xóa file
  • cp: Copy
  • mkdir: Tạo thư mục lớn
  • ditto <original folder> <new folder>: Tạo bản sao của file trong các thư mục.
  • caffeinate: Giữ cho máy tính của không chuyển sang chế độ Sleep khi Terminal vẫn đang mở
  • clear: Xóa màn hình Terminal
  • pwd: Trả đường dẫn về đến thư mục chính
  • ..: Đưa bạn đến thư mục gốc
  • man <command>: Đưa bạn đến trang hướng dẫn sử dụng lệnh đó để bạn có thể đọc về lệnh, chức năng của lệnh và cách sử dụng lệnh
  • say <type what you want your computer to say>: Mac sẽ nói bất cứ điều gì bạn muốn
  • history: Xem lịch sử lệnh Terminal
  • history -c: Xóa lịch sử lệnh Terminal
Thứ Tư, 19/08/2020 08:17
51 👨 245
0 Bình luận
Sắp xếp theo