Cách biến hầu hết mọi máy in thành không dây với Raspberry Pi

Bạn có model máy in laser, máy in phun USB cũ mà bạn đã sử dụng từ vài năm trước không? Có thể đó là thiết bị bạn đã sở hữu trong một thời gian khá dài, hoặc có lẽ đó là một trong những tùy chọn giá rẻ mà bạn đã chọn gần đây và ước nó có hỗ trợ cho Apple iPhone, iPad, v.v...

Trong trường hợp bạn đã mua cho mình một chiếc Raspberry Pi, tất cả những gì bạn cần là một số kinh nghiệm về Secure Shell (SSH) và bạn có thể làm cho máy in của mình hoạt động trong AirPrint ngay lập tức!

Cho dù interface máy in là USB, Ethernet hay WiFi, thủ thuật này vẫn sẽ hoạt động.

Bây giờ, hãy tiến tới việc thiết lập Raspberry Pi, cài đặt các gói cần thiết trên đó và thực hiện một số thay đổi phần cứng nhất định!

Bước 1: Đảm bảo rằng Raspberry Pi đã được cập nhật

Hãy cập nhật Pi! Phần mềm lỗi thời sẽ gây ra một số vấn đề. Bật trình xem Virtual Network Computing (VNC) trên Pi, sau đó kết nối Raspberry Pi với trình xem VNC. Tải xuống VNC và sau đó kết nối nó với Pi.

Bây giờ, hãy mở Terminal và chạy lệnh sau:

sudo apt-get update

Sau đó:

sudo apt-get upgrade

Nếu bất kỳ bản cập nhật nào được cài đặt, hãy nhấn Y rồi nhấn Enter để tiếp tục tải xuống các bản cập nhật.

Bước 2: Kết nối máy in với cổng USB của Pi

Có hai lựa chọn. Bạn có thể kết nối máy in bằng cáp USB, qua Ethernet hoặc WiFi. Nếu bạn đang sử dụng Ethernet hoặc WiFi, hãy bỏ qua bước này và chuyển trực tiếp sang bước 3.

Kết nối máy in qua cáp USB và khởi động lại Pi bằng lệnh sau:

sudo reboot

Sau khi khởi động lại, hãy mở Terminal và chạy lệnh:

lsusb

Tất cả các thiết bị được kết hợp với phương tiện USB sẽ hiển thị ngay bây giờ. Nếu máy in không xuất hiện, hãy đảm bảo rằng máy in được bật và hoạt động bình thường.

Bước 3: Cài đặt Samba và CUPS

Bây giờ, bạn có thể bắt đầu cài đặt phần mềm cung cấp kết nối mạng cho máy in. Trong Terminal, hãy chạy các lệnh sau:

sudo apt-get install samba

Nhiều gói sẽ được cài đặt và nếu được yêu cầu, hãy nhấn Y rồi nhấn Enter để cài đặt chúng đúng cách. Sau khi các gói được cài đặt, hãy chạy:

sudo apt-get install cups

Có lẽ hầu hết mọi người sẽ thấy apt muốn cài đặt kết hợp các gói. Không cần phải hoảng sợ và tiếp tục như đã làm trước đây. Từ thời điểm đó trở đi, bạn chỉ cần bao gồm một trình quản lý in ấn với mục tiêu là CUPS có thể quản lý máy in trên Pi. Chạy lệnh sau:

sudo usermod -a -G lpadmin pi

Bước 4: Thêm máy in

Hiện tại, bạn cần thêm máy in vào print server của mình. Để làm điều này, bạn sẽ phải khám phá CUPS User Interface. Mở trình duyệt web trên Pi và chạy IP:

127.0.0.1:631

Kết quả sẽ như thế này:

Thêm máy in
Thêm máy in

Nhấp vào tab Administration và sau đó chọn Add printer. Bạn có thể được yêu cầu chuyển sang SSL và hãy đi theo liên kết được cung cấp. Sau đó, bạn sẽ được nhắc đăng nhập. Bạn sẽ sử dụng chi tiết đăng nhập mặc định dùng để đăng nhập vào VNC hoặc các chi tiết tùy chỉnh nếu đã thay đổi chúng.

1. Chọn máy in

Sau khi đăng nhập, danh sách các máy in hiện được kết nối sẽ hiển thị. Một số chi tiết máy in cũng sẽ được hiển thị dưới dạng chế độ kết nối (bằng cáp USB hoặc WiFi). Bạn sẽ tìm thấy máy in của mình trong danh sách đó. Hãy chọn máy in của mình và sau đó nhấp vào Continue.

Chọn máy in
Chọn máy in

2. Xác định chi tiết máy in

Bây giờ, bạn cần đặt tên cho máy in (có thể để tên mặc định), mô tả (đây là cách máy in được phân biệt với các thiết bị iOS) và vị trí (tùy chọn). Hãy nhấp vào Share This Printer > Continue.

Xác định chi tiết máy in
Xác định chi tiết máy in

3. Chọn driver

Một driver cần được chọn ngay bây giờ. Có lẽ hầu hết Pi sẽ tự xác định driver phù hợp - nếu không, hãy cuộn qua danh sách driver và chọn một driver thích hợp. Tại thời điểm này, hãy nhấp vào Add Printer và chọn bất kỳ tùy chọn mặc định nào mà bạn có thể có. Nhấp vào Set Default Options và bây giờ phần khó khăn đã xong.

Chọn driver
Chọn driver

4. Đảm bảo máy in được thêm thành công

Hãy đảm bảo rằng máy in đã được thêm thành công. Chuyển sang tab Printers và xem máy in có được hiển thị hay không. Nếu ai đó muốn in thử, họ có thể làm như vậy bằng cách chọn máy in từ danh sách, nhấp vào menu drop-down Maintenance và sau đó nhấp vào Print Test Page.

Đảm bảo máy in được thêm thành công
Đảm bảo máy in được thêm thành công

Bước 5: Tinh chỉnh một số cài đặt

Hiệu suất có thể được cải thiện bằng cách tinh chỉnh một số cài đặt. Chuyển đến tab Administration và tìm Share printers connected to the system. Nếu muốn thêm máy in mới từ xa trong tương lai qua mạng, hãy chọn Allow Remote Administration. Nhấp vào thay đổi cài đặt và máy chủ sẽ khởi động lại.

Tinh chỉnh một số cài đặt
Tinh chỉnh một số cài đặt

Bước 6: Thêm hỗ trợ Samba cho mạng Windows (tùy chọn)

Samba cho Windows nên được kích hoạt nếu ai đó muốn sử dụng máy in này với thiết bị Windows. Đối với điều đó, hãy chạy lệnh sau:

sudo nano /etc/samba/smb.conf

Bây giờ, di chuyển xuống dưới cùng và dán lệnh sau:

# CUPS printing. See also the cupsaddsmb(8) manpage in the
 # cupsys-client package.
 printing = cups
 printcap name = cups
 [printers]
 comment = All Printers
 browseable = no
 path = /var/spool/samba
 printable = yes
 guest ok = yes
 read only = yes
 create mask = 0700
 
 # Windows clients look for this share name as a source of downloadable
 # printer drivers
 [print$]
 comment = Printer Drivers
 path = /usr/share/cups/drivers
 browseable = yes
 read only = yes
 guest ok = no

Bây giờ, nhấn CTRL + W và nhập workgroup, sau đó nhấn Enter để tìm cấu hình workgroup. Nhiều khả năng workgroup của bạn đã được đặt và bạn chưa thay đổi nó (nếu bạn đã thay đổi, hãy đặt tên chính xác tại workgroup =. Sau đó đổi wins support = no thành wins support = yes.

Sau đó nhấn CTRL + O > Enter để lưu cấu hình. Sau đó khởi động lại Samba bằng lệnh sau:

sudo /etc/init.d/samba restart

Tất cả đã sẵn sàng, bây giờ máy in sẽ hoạt động trên mạng Windows.

Bước 7: (Nếu Raspberry Pi được kết nối với mạng qua WiFi) thay đổi cài đặt nhanh tại đây

Như đã hiển thị ở phần đầu, bài viết đang sử dụng Raspberry Pi Zero trong dự án này để Pi được kết nối với mạng qua WiFi. Những ai đang sở hữu các model Pi mới nhất được kết nối qua cáp Ethernet nên bỏ qua bước này. Model Raspberry trong ví dụ sử dụng WiFi, vì vậy cần tắt tính năng tiết kiệm năng lượng cho WiFi adapter để ngăn nó chuyển sang chế độ Sleep và cô lập AirPrint.

Đối với tác vụ này, bạn cần chỉnh sửa một file trong Terminal:

sudo nano /etc/modprobe.d/8192cu.conf

Thêm thông tin sau ở dưới cùng:

# No power saving
 options 8192cu rtw_power_mgnt=0 rtw_enusbss=1 rtw_ips_mode=1

Bây giờ, nhấn CTRL + O để các thay đổi có hiệu lực, sau đó bấm Enter.

Bước 8: Cài đặt Bonjour cho AirPrint

Chạy lệnh trong Terminal:

sudo apt-get install avahi-discover

Bây giờ, hãy khởi động lại Pi:

sudo reboot

Bước 9: Thử nghiệm

Bây giờ, tất cả các cấu hình cần thiết đã được thực hiện. Lấy thiết bị iOS, mở email hoặc trang Safari và nhấp vào tùy chọn Share cho đến khi thấy tùy chọn Print. Nhấn Select Printer và nó sẽ hiển thị (rất nhanh).

Thử nghiệm việc in
Thử nghiệm việc in

Chọn máy in, sửa đổi bất kỳ điều gì bạn muốn và sau đó nhấp vào Print. Máy in AirPrint với cấu hình nhỏ từ Pi hiện đã sẵn sàng. Bây giờ, bạn sẽ có một máy in hoạt động trên hệ thống và trên phần lớn các tiện ích iOS ưa thích, mà không yêu cầu bất kỳ ứng dụng bên ngoài nào!

Thứ Hai, 24/08/2020 16:32
51 👨 5.687
0 Bình luận
Sắp xếp theo